Chào mừng quý vị đến với trang web chính thức của Hội Thần Kinh Học TP Hồ  Chí Minh                                       

 

 

Giới thiệu sản phẩm

 

ĐỘNG KINH TRONG U NÃO: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ DỊCH TỂ HỌC

Trần Huy Hoàn Bảo,[1] Nguyễn Phong,[1] Nguyễn Quang Hiển[1]

 

TÓM TẮT

Chúng tôi đã khảo sát hồi cứu 2830 bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị u não tại Bệnh viện Chợ Rẫy trong thời gian 4,5 năm ( từ tháng 7/1996 đến 12/2000). Tỷ lệ động kinh trên bệnh nhân u não bằng 11,5% (325 ca), thấp hơn so với thống kê của các tác giả khác. Ba thể lâm sàng chính của động kinh được ghi nhận gồm có cơn động kinh cục bộ (4,5%), cơn động kinh toàn thể (6,6%) vàø cơn động kinh cục bộ toàn thể hóa thứ phát (0,4%). 42,8% số ca động kinh tập trung ở 30 – 40 tuổi và 80% số ca động kinh ở dưới 50 tuổi. 14% số ca u não trên lều và 4,3% số ca u não dưới lều có cơn động kinh. Một số vị trí u có tỷ lệ động kinh trội cao rõ rệt: u thuỳ thái dương (18%),u thuỳ đính (17,4%), u thể chai (16,6%), u trán (16,3%). Đặc điểm giải phẫu bệnh học có liên quan với biểu lộ động kinh trên lâm sàng được ghi nhận là u màng não (21,5%) và u thần kinh đệm (15,1%) chiếm tỷ lệ cao nhaa©t1.

 

 

SUMMARY

EPILEPTIC SEIZURES IN BRAIN TUMOR: SOME EPIDEMIOLOGIC COMMENTS

Trần Huy Hoàn Bão¹, Nguyễn Phong², Nguyễn Quang Hiển³.

 

 

We retrospectively studied 2 830 inpatients affected by brain tumors and treated in the neurosurgical departments of Cho Ray Hospital during the period between July 1996 and December 2000. The incidence of epileptic seizures in this population, which is lower than the reported data of other studies, was 11.5%. the most common found clinical forms of epileptic seizures were simple partial seizure (4.5%), tonic clonic generalized seizure (6.6%) and secondary generalized seizure (0.4%). Forty two percent of the patients has the age between 30 and 40, and 80% of them under fifthy. Epileptic seizures were present in 14% of supratentorial tumours, and in 4.3% of the cases with infratentorial tumors. The incidence of seizures by tumor location were 18%  for temporal lobe, 17.4% for parietal lobe, 16.6% for corpus callosum, and 16.6% for fromtal lobe. Meningiomas and gliomas were the most common intracranial tumors that have epileptic manifestations.

 


 

ĐẶT VẤN ĐỀ

Động kinh là một triệu chứng trong bệnh lý u não. Tại khoa phẫu thuật Thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy đón nhận các bệnh nhân của các tỉnh phía nam, nhất là từ Đà Nẵng trở vào. Qua nghiên cứu phân tích hồi cứu 2830 ca u não nhập viện trong 4 năm từ tháng 7/1996 đến tháng 12/2000, chúng tôi muốn phác họa sơ lược về dịch tể học của triệu chứng động kinh trong các khối u của hệ thần kinh trung ương ở khu vực.  

TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân được điều trị tại khoa Phẫu thuật Thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 7/1996 dến tháng 12/2000 được chẩn đoán là u não dựa trên lâm sàng, phim CT Scan sọ não không và có cản quang hoặc trên MRI. Các trường hợp túi phình động mạch não ,dị dạng động tĩnh mạch não, abces não, u hốc mắt được loại khỏi nghiên cứu này. Chẩn đoán lâm sàng và phân loại động kinh theo bảng phân loại cải tiến động kinh của Mark S. Greenberg (HANDBOOK OF  NEUROSURGERY).

 

Phương pháp nghiên cứu

Hồi cứu các bệnh án của các bệnh nhân nêu trên. Các số liệu của dịch tể học, giải phẫu bệnh lý được xử lý bằng phần mềm Epi Info.

 

 

 

KẾT QUẢ

Tỷ lệ động kinh chung

Trong thời gian 4 năm (7/1996-12/2000) có 2830 bệnh nhân u não đã được khám và điều trị tại khoa phẫu thuật thần kinh, BVCR. Qua khai thác bệnh sử và thăm khám lâm sàng, chúng tôi ghi nhận được 315 ca có các cơn động kinh, chủ yếu tập trung trong 3 loại chính: cơn động kinh cục bộ, cơn động kinh toàn thể, cơn động kinh cục bộ toàn thể hóa thứ phát (Bảng 1).

 


 

 

Bảng 1. Các thể cơn động kinh được gặp trong 315 trường hợp u não

Thể Cơn Động Kinh

Số Trường Hợp

Tỷ Lệ %

Cơn cục bộ

Cơn toàn thể hoá

Cơn cục bộ toàn thể hoá thứ phát

Cộng

127

187

11

325

4.5

6.6

0.4

11.5

 

 

 


 

Phân bố theo tuổi

Trong 325 ca u não có động kinh, các cơn động kinh đều xuất hiện ở các lứa tuổi.Trong đó, 42,8% số ca động kinh tập trung ở 30-40

 

tuổi, và 80% số ca động kinh ở dưới 50 tuổi.           (Bảng 2).

 


 

 

Bảng 2. đặc điểm phân bố theo tuổi của 315 trường hợp động kinh.

Tuổi

Số Ca U Não

Số Ca Động Kinh

Tỷ Lệ %

Cộng Dồn

Dưới 10

10 – 20

21 – 30

31 – 40

41 – 50

367

382

294

514

519

33

34

54

74

65

10.2

10.3

16.7

22.8

20.0

10.2

20.5

37.2

60.0

80.0

 

 

 

 

 


 

Phân bố theo vị trí

    Trong 325 ca động kinh có 293 ca là u trên lều (90,2%) và 32 ca là u dưới lều (9,8%).

 


 

Bảng 3. vị trí của u não

Vị Trí Của U

Số Ca

Số Ca Động Kinh

Tỷ Lệ %

Trên lều

Dưới lều

2087

743

293

32

14.0

4.3

 

 

 

 


 

Trong 325 ca u não có động kinh có 67 ca u não ở vị trí đính, 59 ca u ở trán, 46 ca ở vị trí thái dương.


 

 


 

 

 

Bảng 4. Phân bố theo vị trí của các trường hợp u não có biểu lộ động kinh.

Vị Trí

Số Ca U Não

Số Ca Động Kinh

Tỷ Lệ %

Trán

Đính

Thái dương

Chẩm

Thái dương – đính

Nhân xám

Thể chai

Hố yên

Não thất IV-thuỳ giun tiểu não

Tiểu não

Thân não

363

382

253

250

234

189

192

327

186

 

309

145

59

67

46

35

31

17

32

28

4

 

24

8

16.3

17.4

18.0

14.0

13.2

8.9

16.6

8.6

2.3

 

7.7

5.9

 

 

 

 


 

Phân bố theo giải phẫu bệnh

Trong 2830 trường hợp u não này có 1522 trường hợp có chẩn đoán giải phẫu bệnh học.Tỷ lệ động kinh là 21,5% ở meningioma, 15,1% ở glioma.

 


 

 

Bảng 5. Đặc điểm giải phẫu bệnh học  của 1552 trường hợp u não

Giải Phẫu Bệnh

Số Ca

Số Ca Động Kinh

Tỷ Lệ %

U thần kinh đệm (glioma)

U màng não (meningioma)

U sọ hầu (craniopharyngioma)

U di căn

U tuyến tuyến yên (pituitary adenoma)

U bao Schwann (schwannoma)

U nguyên bào  ống tuỷ (medulloblastoma)

U mầm (germinoma)

U nguyên bào mạch máu

Các loại khác

Không xác định

Cộng

573

339

89

88

158

164

150

 

23

24

52

64

1522

87

78

4

4

4

3

0

 

0

0

0

0

180

15.1

21.5

4.7

4.5

2.7

1.9

0.0

 

0.0

0.0

0.0

0.0

 

 

 

 


 

NHẬN XÉT VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ động kinh chung:

Tỷ lệ u não có cơ động kinh trong quần thể khảo sát của chúng tôi được ghi nhận là thấp hơn các tỷ lệ u não có biểu lộ động kinh của một số tác giả khác như Berger (35.5%)4 và Greenberg (26%)2.

Theo hồi cứu hồ sơ, biểu hiện lâm sàng của các cơn động kinh hầu hết biểu hiện dưới ba loại chính: cơn động kinh cục bộ, cơn động kinh toàn thể, cơn động kinh cục bộ tiến triển cơn toàn thể hóa. Điều này không khác biệt so với thống kê của Berger và Keles.

Tỷ lệ động kinh chung trên bệnh nhân u não theo thống kê cuả chúng tôi là 11,5%,       tỷ lệ này thấp hơn so với thống kê của Berger (35,5%) và theo Greenberg (26%). Kết quả này có thể bị ảnh hưởng bởi lý do khách quan như trong bệnh sử bệnh nhân đã có cơn động kinh mà bệnh nhân không nhớ hoặc chúng ta chưa khai thác được. Tuy nhiên tỷ lệ của hai loại cơn động kinh cục bộ và cơn toàn thể gần giống nhau giữa thống kê của chúng tôi và Berger.

 

 

Phân bố theo tuổi

Theo bảng chúng ta thấy rằng những bệnh nhân u não từ 30 đến 40 tuổi có tỷ lệ động kinh cao hơn là 22,8% và 80% số ca động kinh dưới 50 tuổi.

 

Phân bố theo vị trí

Trong 2087 ca u não trên lều có 293 ca động kinh,chiếm tỷ lệ 14% cao hơn rõ rệt so với 32 ca u não có động kinh trong 743 ca u não dưới lều,chiếm tỷ lệ 4,3%. Các ca u não dưới lều thường kèm theo làm tắc nhgẽn lưu thông của dịch não tủy, gây dãn các não thất. Trong trường hợp này vỏ não bị kích thích phát sinh các cơn động kinh, thường là cơn động kinh toàn thể.

     Trong 325 ca u não có động kinh chúng ta nhận thấy rằng, các cơn động kinh đều có thể gặp ở hầu hết các vị trí của khối u. Tuy nhiên một số vị trí u có tỷ lệ động kinh cao hơn như : thái dương (18%), đính (17,4%), thể chai (16,6%), trán (16,3%).

 

Phân bố theo giải phẫu bệnh

Trong 1522 ca u não đã điều trị phẫu thuật và có giải phẫu bệnh lý, chúng ta thấy rằng một số loại u có tỷ lệ động kinh cao hơn như  meningioma (21,5%), glioma (15,1%).

 

KẾT LUẬN   

Qua nghiên cứu thống kê 2830 trường hợp u não của khoa Phẫu thuật thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy, nơi nhận điều trị các bệnh nhân các tỉnh phía nam,nhất là từ nam trung bộ trở vào từ tháng7/1996-12/2000. Trong đó có 325 ca có cơn động kinh chiếm tỷ lệ 11,5%, tỷ lệ này thấp hơn so với thống kê của Berger (35,5%) và Greenberg (26%). Biểu hiện lâm sàng của các cơn động kinh hầu hết biểu hiện dưới ba loại chính: cơn động kinh cục bộ, cơn động kinh toàn thể, cơn động kinh cục bộ tiến triển cơn toàn thể hóa.Điều này không khác biệt so với thống kê của Berger và Keles. Phân bố theo tuổi,các ca u não từ 30-40 tuổi có tỷ lệ động kinh cao hơn (22,8%) và 80% số ca động kinh dưới 50 tuổi. Phân bố theo vị trí, một số vị trí u có tỷ lệ động kinh cao hơn như : : thái dương (18%), đính (17,4%), thể chai (16,6%), trán (16,3%). Trong 2830 ca u não có giải phẫu bệnh lý, một số loại u có tỷ lệ động kinh cao hơn như: meningioma (21,5%), glioma (15,1%).

 

 
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.        Lê văn Thành: Động kinh.Bài giảng Bệnh học thần kinh, bộ môn Thần kinh trường Đại học Y Dược tp Hồ Chí Minh.

2.        Mark S. Greenberg (1997). Tumor, in Handbook of Neurosurgery, Fourth edition,  Volum One, p 241.

3.        Mark S. Greenberg (1997). Seizures, in Handbook of Neurosurgery, Fouth edition, Volum Two, p 660.

4.        Mitchel S. Berger, Evren Keles, Epilepsy associated with brain tumors, in Brain tumor, p 239 –245.

Nguyễn Phong: U não, đặc điểm dịch tể học. Hội nghị ngoại Thần kinh Việt nam, TP.Hà Nội, 2001.


 

 

Số lượt truy cập:  Hit Counter

Mọi câu hỏi hoặc góp ý về trang web, xin gửi tới thankinhhcm@gmail.com.
Ngày cập nhật: 16/06/11