Chào mừng quý vị đến với trang web chính thức của Hội Thần Kinh Học TP Hồ  Chí Minh                                       

 

 

Giới thiệu sản phẩm

 

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH

ĐIỆN NÃO ĐỒ Ở BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

Hoàng Quốc Hải*

 

TÓM TẮT *

Chúng tôi nghiên cứu 95 Bệnh nhân tai biến mạch máu não điều trị tại Khoa Thần kinh Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên nhằm đánh giá sự khác nhau về lâm sàng, điện não đồ của nhồi máu não và chảy máu não. Chỉ số Siriraj được ứng dụng để chẩn đoán nhồi máu não và chảy máu não có kiểm tra bằng chụp cắt lớp vi tính não.Đối tượng nghiên cứu gồm 60 bệnh nhân nhồi máu não và 35 bệnh nhân chảy máu não, tất cả đều bị tai biến mạch máu não lần đầu. Kết quả nghiên cứu: Độ nhạy và độ đặc hiệu của  phương pháp ứng dụng chỉ số Siriraj trong chẩn đoán nhồi máu não và chảy máu não lần lượt là 90,4% và 92,8%. Giá trị dự báo dương tính và âm tính lần lượt  là 86,9% và 95%.

SUMMARY

CLINICAL AND ELECTROENCEPHALOGRAPHIC CHARACTERISTICS OF STROKE AND VALUE OF SIRIRAJ STROKE SCORE.

Hoang Quoc Hai * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Special issue of Neurology * Vol. 7
* Supplement of No 4 * 2003: 73 - 79

The aim of this study is to assess the differences in clinical and EEG between ischemic and hemorrhagic stroke. The Siriraj stroke score was used to differentiate supratentorial and infratentorial stroke associated with head  CT scanning. There were 95 patients including 60 cases of cerebral infarction and 35 cases of hemorrhagic stroke, all of them affected for the first time.Result: Sensitivity and specificity of the Siriraj stroke score were 90,4% and 92,8%, respectively. Positive and negative predictive values  were 86,9% and 95%. .


 

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tai biến mạch máu não (TBMMN) là nhóm Bệnh chiếm tỷ lệ cao trong thực hành lâm sàng thần kinh, Bệnh vừa mang tính cổ điển, thời sự đồng thời là một vấn đề cấp thiết của y học đối với mọi quốc gia. Theo báo cáo của tiểu ban nghiên cứu TBMMN của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ tháng 1 năm 2001 ước tính ở Mỹ hàng năm có 700.000 người mắc TBMMN; 4,4 triệu người có di chứng chi phí hết 51 tỷ đô la Mỹ.

Ở Việt Nam trong 10 năm (1981 - 1990) tại Khoa Thần kinh Bệnh viện Bạch Mai có 1.036 Bệnh nhân bị TBMMN vào điều trị. Các công trình nghiên cứu về dịch tễ học tai biến mạch máu não của các tác giã từ năm 1995 đến năm 2000 cho thấy tỷ  lệ mắc hàng năm ở Hà Nội là 104/100.000 dân; thành phố Hồ Chí Minh 400/100.000dân; Huế 106/100.000 dân và tỷ lệ tử vong do TBMMN tại 3 địa phương trên lần lượt là 17,6%; 30,7%; 28,8%.3

Tại Thái Lan (1985) Viện - Trường Siriraj đã sử dụng thang điểm Siriraj trong chẩn đoán TBMMN.

Học Viện Quân y (1998) Nguyễn Minh Hiện, Nguyên Xuân thản, ứng dụng chỉ số Siriraj trong chẩn đoán nhồi máu não và chảy máu não.

Ở trường Đại học Y Hà Nội (2000) Nguyễn Hoàng Hải đã ứng dụng thang điểm Siriraj trong chẩn đoán nhồi máu não có kiểm chứng bằng CT. Scanner cho kết quả độ nhạy là 91,2%, giá trị dự báo dương tính là 86,92%.

Tại Thái Nguyên có Vi Quốc Hoàng cũng ứng dụng chỉ số Siriraj trong chẩn đoán TBMMN, nhưng chưa có tác giã nào ứng dụng chỉ số Siriraj  trong chẩn đoán TBMMN có kiểm chứng bằng CT Scanner. Mặt khác vấn đề điện não đồ ứng dụng trong lâm sàng, đặc biệt là theo dõi và tiên lượng Bệnh TBMMN chưa có tác giã nào đề cập tới.

Xuất phát từ thực tế và lợi ích chung cho người Bệnh chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm các mục tiêu sau.

1.        Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ ở Bệnh nhân tai biến mạch máu não.

2.        Ứng dụng chỉ số Siriraj trong chẩn đoán TBMMN có kiểm chứng bằng CT Scanner, theo dõi tiên lượng Bệnh dựa vào ghi điện não đồ.

TỔNG QUAN

Định nghĩa tai biến mạch máu não của Tổ chức Y tế Thế giới: Tai biến mạch máu não là Bệnh xảy ra đột ngột với các thiếu sót thần kinh khu trú hơn là lan toả, bệnh tồn tại trên 24 giờ hoặc tử vong trong 24 giờ. Các thăm khám khác loại trừ nguyên nhân do chấn thương.4

Lâm sàng

Nhồi máu não: khởi phát độ ngột liệt nửa người và hoặc rối loạn cảm giác nửa người, có thể đau đầu nhẹ, không nôn, ý thức thường không rối loạn.

Chảy máu não: Bệnh xảy ra đột ngột điển hình với tam chứng chảy máu: đau đầu dữ dội, nôn, rối loạn ý thức, soi đáy mắt có phù gai thị. Ngoài ra kèm theo có liệt nửa người và dấu hiệu màng não dương tính.

Thang điểm Siriraj trong chẩn đoán đột quỵ (Siriraj stroke score - sss).9

(2,5 x Mức độ ý thức) + (2 x nôn) + (2 x đau đầu) + (0,1 x HA tâm trương) - (3 x chỉ điểm x vữa) - 12.

Trong đó:

•           Mức độ ý thức:

            - Tỉnh táo                     :           0 điểm.

            - Ngủ gà, sững sờ       :           1 điểm.

            - Bán hôn mê, hôn mê:           2 điểm.

•          

           Nôn 2 giờ từ lúc khởi đầu:

            - Không           :           0 điểm.

            - Có                 :           1 điểm.

•           Đau đầu 2 giờ từ lúc khởi đầu:

            - Không:          0 điểm.

            - Có     :           1 điểm.

•           Chỉ điểm xơ vữa:

            - Không có:     0 điểm.

            - Có     :           1 điểm

            Xác định dấu chỉ điểm xơ vữa dựa vào:

            - Tiền sử đái tháo đường.

            - Cơn đau thắt ngực.

            - Dấu khập khiễng cách hồi.

+ Trong trường hợp không có các dấu hiệu trên thì thang điểm Siriraj bằng 0.

+ Giá trị của thang điểm Siriraj.

            - Nếu Siriraj < - 1 là NMN.

            - Nếu Siriraj > + 1 là CMN.

            - Nếu Siriraj (- 1) đến (+1) chẩn đoán không chắc chắn.

Vai trò của CT Scanner trong chẩn đoán TBMMN10

Tỷ trọng của các cấu trúc não được tính theo đơn vị Haunsfield (HU) là:

- Nước bằng 0.

- Không khí bằng - 1000 HU

- Xương đặc bằng + 1.700  HU.

- Chất trắng của não: 29 - 35 HU.

- Chất xám của não: 36 - 40 HU.

Dựa vào số đo của mô lành, khi nhu mô não bị tổn thương sẽ thấy 3 loại cấu trúc sau:

- Tăng tỷ trọng là tỷ trọng cao hơn mô lành.

- Đồng tỷ trọng là tỷ trọng như mô lành.

- Giảm tỷ trọng là tỷ trọng thấp hơn mô lành.

- Trong chảy máu não hình ảnh CT Scanner cho thấy vùng tăng tỷ trọng đồng đều, sau 2 tuần tỷ trọng giảm dần.

- Trong nhồi máu não hình ảnh CT Scanner là giảm tỷ trọng ở khu vực tưới máu của một mạch máu.

Vai trò của điện não đồ trong theo dõi tiên lượng bệnh

Điện não đồ là ghi các hoạt động điện sinh học của tế bào não riêng biệt hay một tập hợp tế bào não dẫn truyền trực tiếp hoặc giám tiếp qua vỏ não và da đầu. Hình ảnh điện não ghi được bằng hệ thống máy phản ánh chức năng sinh lý, Bệnh  lý của 1 vùng bán cầu hoặc toàn bộ não liên quan đến các triệu chứng lâm sàng, bổ sung cho chẩn đoán và theo dõi gọi là điện não đồ lâm sàng.

Sóng điện não sinh lý

-       Sóng Alpha Ĩ) dạng hình sin là chủ yếu, tần số 8 - 12 KC/S xuất hiện khi nhắm mắt, tập trung nhiều ờ vùng chẩm, gặp ở lứa tuổi từ 6 tuổi trở lên.

-       Sóng Bêta Ĩ) dạng sóng không ổn định phân bố ở vùng trán, tần số sóng 18 - 25 CK/S, sóng  liên quan đến trạng thái hương phấn thần kinh, gặp ở những người lao động trí óc.

-       Sóng theta hình cung hay hình thang tần số 4 - 7,5 CK/S, gặp ở trẻ em dưới 10 tuổi.

-       Sóng Delta dạng sóng hình chuông hoặc hình thang đa dạng, tần số 0,5 - 3,5 CK/S gặp ở trẻ em dưới 3 tuổi.

Các sóng bệnh lý trong tai biến mạch máu não

-        Nhồi máu não: Sóng Alpha rối loạn, sóng Delta chậm đa dạng điện thế thấp cùng bên với nhồi màu não, khu trú tùy theo khu vực tổn thương.

-        Chảy máu não: Sóng Alpha rối loạn, sóng Delta lan tỏa 2 bên.

Yếu tố nguy cơ

-          Tăng lipid máu: Là yếu tố nguy cơ quan trọng của xơ vữa mạch, khi có xơ vữa thành mạch làm hẹp đường kính lòng mạch hậu quả gây nhồi máu não.

-          Tăng huyết áp:  Là một yếu tố nguy cơ hàng đầu trong tai biến mạch máu não

-          Tăng đường máu: Tăng đường máu có hiện tượng thoái hoá kính thành mạch làm tăng trưởng các mảng xơ vữa mạch máu ở trong và ngoài sọ. Khi đái tháo đường kết hợp với tăng huyết áp thì nguy cơ tai biến mạch máu não tăng gấp nhiều lần.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Gồm 95 Bệnh nhân trong đó 60 Bệnh nhân nhồi máu não, 35 Bệnh nhân chảy máu não vào điều trị tại Khoa Thần kinh Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên từ tháng 4 năm 2001 đến hết tháng 11 năm 2002.

Phương pháp nghiên cứu

Áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, tiến cứu bằng cách chọn mẫu có chủ đích.

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Lâm sàng:

-        Dựa vào định nghĩa TBMMN của Tổ chức Y tế Thế giới.

-        Hỏi Bệnh tỉ mỉ phát hiện các triệu chứng khởi phát của TBMMN.

-        Thăm khám thực thể theo các bước để phát hiện các dấu hiệu thần kinh khu trú.

Chọn những Bệnh nhân có chỉ số Siriraj < - 1; Siriraj > +1:

-        Chỉ số Siriraj  < - 1 là nhồi máu não (NMN)

-        Chỉ số Siriraj  > + 1 là chảy máu não (CMN).

Điện não đồ:

-        Ghi điện não đồ 2 lần (lúc vào viện và khi ra viện) cho 95 Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu bằng máy NIHON KODEN tại khoa thăm dò chức năng của Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên trong điều kiện tiêu chuẩn (phòng máy yên tĩnh, đủ nhiệt độ và ánh sáng).

-        Ghi 4 chương trình theo máy cài đặt sẵn, mỗi chương trình 30 giây.

-        Phân tích kết quả trên Bệnh nhân ghi điện não đồ.

Chụp CT Scanner cho 40 Bệnh nhân có chỉ số Siriraj < - 1 và 30 Bệnh nhân có chỉ số Siriraj  > + 1.

Tiêu chuẩn chọn trên phim CT Scanner:

-        Tăng tỷ trọng từ 45 HU.

-        Giảm tỷ trọng dưới 25 HU.

Các thay đổi bất thường trên phim CT Scanner theo định khu cấp máu của động mạch.

Xét nghiệm máu:

-        Định lượng đường máu lúc đói > 7 mmol/l.

-        Định lượng lipid máu:

            Cholesterol:     > 5,2mmol/l.

            Triglycerid:      > 1,7 mmol/l.

            HDL - C:          < 0,9 mmol/l.

            LDL - C:          > 4,0 mmol/l.

Chọn 1 trong 4 thành phần này thay đổi theo hướng bệnh lý là có thay đổi về lipid máu.

Xác định huyết áp tăng dựa vào:

-        Có tiểu sử tăng huyết áp.

-        Số đo huyết áp: Huyết áp tối đa từ 145 mmHg và hoặc huyết áp tối thiểu từ 95 mmHg.

Tiêu chuẩn loại trừ

-          Những bệnh nhân TBMMN lần 2.

-          Những bệnh nhân có triệu chứng thần kinh khu trú nhưng không đúng với định nghĩa TBMMN của Tổ chức Y tế Thế giới.

-          Những bệnh nhân có chỉ số Siriraj từ - 1 đến + 1.

-          Những bệnh nhân có tăng huyết áp, tăng đường máu do phản ứng.

-          Những bệnh nhân có thay đổi bất thường trên phim chụp CT Scanner không thuộc khu vực cấp máu của động mạch.

Xử lý số liệu bằng thuật toán thống kê y học

KẾT QUẢ

Qua nghiên cứu 95 Bệnh nhân chúng tôi thu được các kết quả sau:

Bảng 1. Tuổi và giới

Tuổi

Nam

Nữ

Cộng

Tỷ lệ

35-45

2

1

3

3,15

46-55

23

9

32

33,68

56-65

40

15

55

57,89

66-75

4

1

5

5,26

Cộng

69

26

95

100

* Tỷ Nam/Nữ ~ 2,6.

Bảng 2. Ứng dụng chỉ số Siriraj trong chẩn đoán

Siriraj

Số bệnh nhân

Tỷ lệ

< - 1

60

63,15

> + 1

35

36,85

Cộng

95

100

- Siriraj < - 1: NMN; - Siriraj > +1: CMN

Bảng 3. Triệu chứng khởi phát của 60 Bệnh nhân có chỉ số Siriraj <-1

Các triệu chứng

Số BN

Tỷ lệ %

Liệt nửa người

45

75

Tê nửa người

5

8,33

Choáng váng

5

8,33

Đau đầu nhẹ + nôn

5

8,33

Cộng

60

100

Bảng 4. Triệu chứng khởi phát của 35 Bệnh nhân có chỉ số Siriraj > +1

Các triệu chứng

Số BN

Tỷ lệ %

Đau đầu dữ dội

20

57,14

Đau đầu + nôn

10

28,57

Đau đầu + RLYT

5

14,28

Cộng

35

100

(RLYT: Rối loạn ý thức)

Bảng 5. Lâm sàng thời kỳ toàn phát của 60 Bệnh nhân có chỉ số Siriraj < - 1

Lâm sàng

Số BN

Tỷ lệ

Liệt nửa người + RLCG

30

50%

Liệt nửa người + thất ngôn

13

21,66%

Liệt nửa người

17

28,33%

Cộng

60

100

(RLCG: Rối loạn cảm giác.)

Bảng 6. Lâm sàng thời kỳ toàn phát của 35 Bệnh nhân có chỉ số Siriraj > +1

Lâm sàng

Số BN

Tỷ lệ %

Liệt nửa người + DHMN + RLYT

30

85,71

Liệt nửa người

5

14,29

Cộng     

35

100

DHMN: Dấu hiệu màng não. RLYT: Rối loạn ý thức.

Bảng 7. Đặc điểm điện não đồ khi bệnh nhân vào viện

ĐNĐ

Siriraj

Delta

0,5 - 1,5 CK/S

Delta

 2 - 3,5 CK/S

Cộng

 

< - 1

10

50

60

> + 1

29

6

35

Cộng

39

56

95

- P > 0,05

Bảng 8. Một số yếu tố nguy cơ

Siriraj

YTNC

< - 1

> +1

Cộng

Tỷ lệ%

Tăng  HA

30

15

45

47,36

Tăng lipit máu

27

17

44

46,30

Tăng đường máu

3

3

6

6,34

Cộng

60

35

95

P < 0,05

YTNC: Yếu tố nguy cơ ; HA: Huyết áp.

Bảng 9. Đối chiếu chỉ số Siriraj với CT Scanner trong chẩn đoán nhồi máu não

CT Scanner

Siriraj

CMN

NMN

Cộng

< -1

38

2

40

> +1

4

26

30

Cộng

42

28

70

* Độ nhạy 90,4% ; Giá trị dự báo (+)  95%

* Độ đặc hiệu 92,8%; Giá trị dự báo (-)  95%.

NMN: Nhồi máu não; CMN: Chảy máu não.

Bảng 10. Đối chiếu chỉ số Siriraj với CT Scanner trong chẩn đoán chảy máu  não

CT Scanner

Siriraj

CMN

NMN

Cộng

> +1

26

4

30

< -1

2

38

40

Cộng

28

42

70

Độ nhạy 92,8%; Giá trị dự báo giá trị dự báo (+) 86,6%.

Độ đặc hiệu 90,4%; Giá trị dự báo giá trị dự báo (-) 95%.

Bảng 11. Đặc điểm điện não đồ khi Bệnh nhân ra viện

ĐNĐ

 

Siriraj

Delta

 0,5 -3,5

CK/S

Theta

 4 - 7,5

CK/S

Sóng cơ bản không ổn định

Cộng

< -1

3

6

51

60

> +1

1

2

32

35

Cộng

4

8

83

95

P< 0,05

Bảng 12. Mức độ di chứng

Siriraj

Rankin

< -1

> +1

Cộng

Tỷ lệ

I

5

5

10

10,5

II

10

15

25

26,3

III

35

10

45

47,4

IV

9

3

12

12,4

V

1

2

3

3,1

Cộng

60

35

95

100

BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng

Tai biến mạch máu não gặp nhiều ở lứa tuổi 56 - 65, chiếm tỷ lệ 57,89%. Tỷ lệ Nam/Nữ ~ 2,6. Tỷ lệ nhồi máu não cao hơn tỷ lệ chảy máu não. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Lê Văn Thính, Nguyễn Hoàng Hải, Nguyễn Xuân Thản; Wang - LY.5,6,7,9

Tính chất khởi phát Bệnh của nhồi máu não và chảy máu não có đặc điểm giống nhau là đều khởi phát đột ngột, nhưng khác nhau về triệu chứng. Trong nhồi máu não,  liệt nửa người là 75% chiếm tỷ lệ cao nhất, trong chảy máu não đau đầu dữ dội chiếm tỷ lệ cao nhất 57,14%. Ngoài ra nhồi máu não còn có các triệu chứng rối loạn cảm giác choáng váng, đau đầu nhẹ và nôn, chảy máu não triệu chứng khởi phát thường cấp tính dữ dội hơn ngoài đau đầu dữ dội còn nôn và rối loạn ý thức. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Văn Đăng, Nguyễn Xuân thản, Nguyễn Chương.2,3,4,5 Các tác giả còn phân tích trong chảy máu não có tam chứng chảy máu là đau đầu, nôn và rối loạn ý thức do vỡ mạch máu và mạch máu là thành phần có cảm giác đau nhiều, mặt khác khi vỡ mạch máu, máu tụ chèn ép vào tổ chức não lành, đè đẩy đường giữa gây phù não, tăng áp lực nội sọ.

Lâm sàng thời kỳ toàn phát ở Bệnh nhân có chỉ số Siriraj <-1 (NMN). Brodmann chia vỏ não thành 52 vùng có cấu trúc và chức năng khác nhau, vùng vận động và cảm giác chiếm diện rộng. Tổn thương vỏ não thường kèm rối loạn cảm giác lẫn liệt nửa người, tổn thương thể gối và cánh tay sau của bao trong thì chỉ có liệt nửa người đơn thuần, tổn thương vùng Broca bên bán cầu ưu thế Bệnh nhân có thất ngôn và liệt nửa người. Trong nghiên cứu này 50% liệt nửa người có rối loạn cảm giác; 28,33% liệt nửa người vận động đơn thuần; 32,66% liệt nửa người kèm theo thất vận ngôn. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Lê Văn Thính, Nguyễn Xuân Thản, Nguyễn Hoàng Hải.

Lâm sàng thời kỳ toàn phát ở Bệnh nhân có chỉ số Siriraj > + 1: Tỷ lệ liệt nửa người, rối loạn ý thức kèm theo dấu hiệu màng não dương tính chiếm tỷ lệ 85,71%. Khi mạch máu não bị vỡ, máu vào dịch não tủy lưu thông ở khoang dưới nhện kích thích màng, mặt khác khối máu tụ chèn ép đẩy vào tổ chức não xung quanh gây hiệu ứng choán chỗ dẫn đến phù não biểu hiện trên lâm sàng là rối loạn ý thức. Phù não trong chảy máu não là do khối máu tụ chèn ép, đè đẩy làm tăng thể tích não, phù não trong nhồi máu não là do ngộ độc vì tế bào não chuyển hoá Glucoza trong quá trình yếm khí tạo ra các sản phẩm độc làm phù não sau 48 giờ kể từ khi có triệu chứng khởi phát.

Đặc điểm điện não đồ trong tai biến mạch máu não

Theo Đinh Văn Bền TBMMN thể nhồi máu thường thấy sóng Delta khu trú ở vùng tổn thương kèm theo rối loạn sóng cơ bản, chảy máu não sóng Delta thường lan toả 2 bên bán cầu vì có hiện tượng phù não.

Trong nghiên cứu này tỷ lệ sóng Delta 2 - 3,5 CK/S chiếm 55/95 (57,89%), Delta 0,5 - 1,5 CK/S là 40/95 (42,1%) với giá trị P > 0,05. Kết qua’ này cho thấy điện não đồ không có giá trị để chẩn đoán tai biến mạch máu não. Ghi điện não đồ khi Bệnh nhân ra viện cho kết qua sóng Delta chỉ còn 4/95 (4,2%), sóng theta 8/95 (8,42%) số còn lại chuyển thành sóng cơ ban 83/95 (87,36%) với P < 0,05. Như vậy điện não đồ có giá trị theo dõi tiến triển và tiên lượng TB MMN.

Các yếu tố nguy cơ

Trong nhóm nghiên cứu có 3 yếu tố nguy cơ hay gặp đó là tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 47,3%, tăng lipid máu 46,3%, đái tháo đường 6,4%.

Kết quả phù hợp với nghiên cứu của Lê Văn Thính, Nguyễn Xuân Thản và Nguyễn Hoàng Hải. Qua tính toán  với giá trị P < 0,05, như vậy các yếu tố như tăng huyết áp, tăng lipid máu, tăng đường máu có liên quan đến tai biến mạch máu não.

Đối chiếu chỉ số Siriraj với chụp cắt lớp vi tính não

Kết quả thu được  là: trong số 40 Bệnh nhân có chỉ số Siriraj < - 1 thì khi CT Scanner có 2 Bệnh nhân là chảy máu não và ngược lại trong số 30 Bệnh nhân có chỉ số Siriraj > + 1 khi chụp CT Scanner có 4 Bệnh nhân là nhồi máu não. Chính điều này qua tính toán đã• rút ra được độ nhạy để phát hiện NMN và CMN bằng chỉ số Siriraj  là 90,4% và 92,8%. Độ đặc hiệu để loại trừ NMN và CMN là 92,8% và 90,4%. Ngoài ra còn tính được giá trị dự báo dương tính và âm tính của NMN và CMN để chẩn đoán với tỷ lệ cao. Kết quả này phù hợp với Wang - LY Nguyễn Xuân Thản.

Mức độ di chứng

Mức độ di chứng của nhóm nghiên cứu dựa vào bảng phân loại của Rankin cho thấy di chứng độ III chiếm tỷ lệ cao nhất 47,4%. Kết quả này phù hợp với Nguyễn Văn Đăng, Nguyễn Chương và Lê Văn Thính.

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu này chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

Về đặc điểm lâm sàng

-        Lứa tuổi hay gặp là 55 - 65 tuổi chiếm tỷ lệ 57,89%. Tỷ lệ nam/nữ ~2,6 với P < 0,05.

-        Tỷ lệ nhồi máu não 63,15% chảy máu não 36,85%.

-        Khởi phát liệt nửa người của NMN là 75%.

-        Khởi phát đau đầu dữ dội của CMN là 57,14%.

-        Triệu chứng thời kỳ toàn phát của NMN là liệt nửa người kèm theo rối loạn cảm giác chiếm tỷ lệ 50%. Triệu chứng thời kỳ toàn phát của CMN là liệt nửa người kèm dấu hiệu màng não và rối loạn ý thức chiếm tỷ lệ 85,71%.

Về yếu tố nguy cơ: Trong TBMMN có tăng huyết áp và tăng mỡ máu chiếm tỷ lệ cao lần lượt là 47,36% và 46,30%, với P < 0,05.

Về đặc điểm điện não đồ ở bệnh nhân TBMNN.

-        Khi Bệnh nhân nhập viện: Nhóm sóng Delta 0,5 - 1,5 CK/S là 39/95, nhóm sóng Delta 2 - 3,5 CK/S là 56/95; với P > 0,05.

-        Khi Bệnh nhân ra viện: Nhóm sóng Delta 0,5 - 3,5 CK/S  là 4/95 Bệnh nhân; nhóm sóng Theta 4 - 7,5 CK/S là 8/95 Bệnh nhân; nhóm sóng cơ bản không ổn định là 83/95 Bệnh nhân với P < 0,05.

Về ứng dụng chỉ số Siriraj:  Cho thấy độ nhạy, độ đặc hiệu trong chẩn đoán NMN lần lượt là: 90,4%; 92,8%. Độ nhạy và độ đặc hiệu trong CMN lần lượt là 92,8% và 90,1%.

Đề xuất: Đặc điểm lâm sàng của NMN và CMN cũng khác nhau, do vậy thăm khám lâm sàng kết hợp với ứng dụng chỉ số Siriraj cũng là một phương pháp quan trọng giúp cho chẩn đoán TBMMN ở những địa phương chưa có CT - Scanner.

TÀI  LIỆU THAM KHẢO

1.          Đinh Văn Bền (2000). điện não đồ và các rối loạn mạch máu. Điện não đồ ứng dụng trong thực hành lâm sàng. Đại học Y  Hà Nội, tr 130 - 139.

2.          Nguyễn Chương (1992). một số nhận xét về tai biến mạch máu não trong các năm 1978 - 1979. Báo cáo hội nghị chuyên đề tai biến mạch máu não lần  I. Đại học  Y Hà Nội.

3.          Nguyễn Chương (2000). một số đặc điểm lâm sàng về các Bệnh thần kinh ở Việt Nam. Chuyên san thần kinh học. Báo cáo hội nghị thần kinh học, tr 11 - 14.

4.          Nguyễn Văn Đăng (1995). tai biến mạch máu não. NXB Y học Hà Nội.

5.          Nguyễn Minh Hiện, Nguyễn Xuân Thản (1998). chẩn đoán phân biệt nhồi máu n•o và chảy máu não bằng thang điểm Siriraj. Tạp chí y học quân sự, 5, 13 - 17.

6.          Nguyễn Hoàng Hải. Nghiên cứu chẩn đoán nhồi máu não động mạch não giữa điều trị tại Khoa Thần kinh Bệnh viện Bạch Mai. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Y học. Đại học Y Hà Nội.

7.          Lê Văn Thính (1995), đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CC LVTN và hình ảnh chụp động mạch não ở Bệnh nhân thiếu máu não cục bộ hệ động mạch cảnh. Luận án PTS Y học. Học viện quân y.

8.          Lê Văn Thính, Lê Đức Hinh, Hoàng Đức Kiệt (1996). một số đặc điểm lâm sàng và CC LVT não ở Bệnh nhân NMN. Y học Việt Nam, 22 - 25.

9.          Wang - LY, Hung - LY, CS (1995). Clinical distinction between acute Hemorrhagic and acute ischemic stroke by siriraj stroke score, 55 (33);  248 - 252).

10.       Savoiardo M; CS (1998). Computed Tomography scannig stroke 195 – 226


 

Số lượt truy cập:  Hit Counter

Mọi câu hỏi hoặc góp ý về trang web, xin gửi tới thankinhhcm@gmail.com.
Ngày cập nhật: 16/06/11