|
CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG KHI
NHẬP VIỆN SAU XUẤT
HUYẾT KHOANG DƯỚI NHỆN
TỰ PHÁT
Evaluation of predictors for
spontaneous SAH on hospital admission
BS NGUYễN THị KIM LIÊN
Khoa Nội Thần kinh BV Nhân Dân 115
Background and Purpose
During the past year, despite of having a major
advances on the diagnosis and treatment, the patients with SAH have still
suffered a heavy toll in death and disability worldwide. Finding the predictors
of SAH is one of the best important problems to reduce death rate and
disability. The aim of this study was to investigate the prognosis factors for
aneurysmal SAH .
Methods
Between January 2001 and January 2003, a series
of 130 aneurysmal SAH patients admitted to Cho Ray and 115 hospital were
retrospectively reviewed. All factors possibly related to prognosis were
recorded on hospital admission. Outcome was measured by means of Glasgow outcome
scale (GOS) measured on hospital discharge. Relationship between factors and
outcome was evaluated by unvariate and logistic regression multivariate
analysis.
Result
Although there were several factors that seemed
to relate with the prognosis in univariate analysis, but only 3 of them proved
to have significant influence to prognosis in logistic regression model. They
were : age, the level of consciouness defined by GCS and acute hydrocephalus on
CT on hospital admission
Conclusions
There were 3 prognosis factors having
significant values, they were : Age, the level of consciouness defined by GCS
and acute hydrocephalus on CT on hospital admission.
Tóm tắt:
1.Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Bệnh nhân xuất huyết khoang dưới nhện (SAH)
vẫn phải chịu hậu quả xấu dù có nhiều tién bộ trong chẩn đoán và điều trị .Tìm
ra những yếu tố liên quan đến tiên lượng bệnh là vấn đề quan trọng nhằm can
thiệp kịp thời và chính để giảm tỷ lệ tử vong và tàn phế .Mục tiêu nghiên cứu
nhằm tìm những yếu tố ghi nhận khi nhập viện có liên quan đáng kể đến sự hồi
phục của bệnh nhân sau SAH.
2.Phương pháp nghiên cứu
Tiền cứu 130 bệnh nhân SAH tại 2 trung tâm :
Khoa thần kinh học Bệnh viện Nhân dân 115 và Bệnh viện Chợ rẫy từ 1/01-1/03. Ghi
nhận tất cả những yếu tố có thể liên quan đến tiên lượng khi nhập viện . Độ hồi
phục lâm sàng được phân loại theo thang điểm hậu quả của Glasgow(GOS). Khảo sát
mối liên quan giữa các yếu tố đó với mức độ hồi phục qua phân tích hồi quy logit
đơn và đa biến .
3.Kết quả
Mặc dù có vài yếu tố có biểu hiện liên quan đến
tiên lượng qua phân tích đơn biến nhưng chỉ có 3 yếu tố : tuổi cao, GCS và tình
trạng tràn dịch não thất cấp trên CT khi nhập viện là có ảnh hưởng đáng kể đến
tiên lượng qua mô hình hồi quy đa biến.
4-Kết luận
Tuổi cao, GCS và tình trạng HCP cấp trên CT khi
nhập viện là những yếu tố có giá trị tiên lượng nhất đối với sự hồi phục chung
cuộc của bệnh nhân SAH do vỡ túi phình
GIớI THIệU
Mặc dù đã có tiến bộ trong chẩn đoán và điều
trị , bệnh nhân SAH vẫn phải chịu một tiên lượng xấu , khoảng 30-50% tử vong
trong tháng đầu sau đột quỵ và tỷ lệ tàn phế cũng xấp xỉ khoảng 45-50% trong số
còn sống sót[29] Xác định những yếu tố có giá trị tiên lượng ngay khi nhập viện
là quan trọng vì giúp người bác sĩ tự tin hơn khi quyết định chế độ theo dõi
sát sao , đề ra chiến lược điều trị kịp thời và chính xác nhằm giảm tỷ lệ tử
vong và tàn phế. Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm ra những yếu tố có khả năng tiên
lượng từ những yếu tố khác nhau ghi nhận khi nhập viện .
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU:
Phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu , mô tả cắt
ngang.
Tại 2 trung tâm:Khoa thần kinh học Bệnh viện
Chợ rẫy và Nhân dân 115.
Thời gian : 1/2001-1/2003.
Mẫu nghiên cứu : 130 bệnh nhân .
Tiêu chuẩn đưa vào: Thỏa mãn tiêu chuẩn chẩn
đoán SAH của WHO[12] : Có biểu hiện
lâm sàng của SAH , máu trong các bể đáy trên CT khi nhập viện và DNT có HC khi
kết quả CT(-), thời gian từ khi đột quỵ đến khi nhập viện không quá 48 giờ , 44
trường hợp chụp DSA xác chẩn nguyên nhân SAH trong đó xác định 19 ca có 1 túi
phình , 1 ca có AVM.
Tiêu chuẩn loại trừ:SAH sau chấn thương sọ
não ,bệnh nhân đang mang thai , bệnh
nhân có trong tiền sử hay hiện tại các bệnh nội khoa, thần kinh , tâm thần khác
mạn tính mức độ nặng làm khó đánh giá tình trạng thần kinh khi nhập viện , bệnh
nhân nhập viện >72 giờ .
Thu thập số liệu: Bệnh nhân nhập viện được
phân độ lâm sàng theo WFNS[9], tuổi,
tiền sử các bệnh nội khoa, cao HA trong tiền sử bệnh và khi nhập viện, tình
trạng rối loạn ý thức theo GCS, tổn thương thần kinh sọ , thần kinh định vị hay
tổn thương võng mạc và co giật . CT được chụp cho tất cả các trường hợp : ghi
nhận độ SAH trên CT theo Fisher[13], tổng điểm chảy máu các bể đáy theo Hijdra
và Cs[18], tụ máu mô não theo công thức của Broderick và Cs , máu trong não thất
theo Roux và Cs[18], HCP cấp theo chỉ số của Evans[26]. Đánh giá tình trạng bệnh
nhân khi xuất viện theo thang điểm hậu quả của GOS[17].
Xử trí bệnh nhân :
Tất cả bệnh nhân được xử trí nội khoa đơn thuần
theo hướng dẫn điều trị đồng thuận tương đối giữa 2 trung tâm thần kinh: ổn định
tình trạng tim phổi , hạ áp , phòng và sử trí những biến chứng thần kinh , nội
khoa và chế độ dinh dưỡng .
Phân tích số liệu thống kê:
GOS được chia thành 2 nhóm :Phục hồi tốt ( độ 1
và 2 ) hồi phục xấu( độ 3, 4 và 5).Tìm những yếu tố có liên quan đáng kể đến
kết quả điều trị bằng phép kiểm Chi-bình phương và phép kiểm chính xác Fisher.
Khảo sát logit đơn biến để tìm ra các yếu tố có giá trị tiên lượng. Khảo sát hồi
quy đa biến tìm ra những yếu tố có giá trị tiên lượng độc lập .Mức có ý nghĩa
thống kê P<0,05. Số liệu thống kê được xử lý qua phần mềm thống kê SPSS phiên
bản 11.5.
KếT QUả :
Các đặc điểm dân số học :Những đặc điểm nền
của 130 bệnh nhân được biểu thị qua
bảng 1 . Tuổi trung bình : 54,3 ( từ 19-86). Tỷ lệ Nữ/Nam= 1,38/1. 70% bệnh nhân
nhập viện trong ngày đầu bị bệnh . 100% bệnh nhân được chụp CT trong vòng 3 ngày
đầu kể từ khi đột quỵ .
1-Đặc điểm về lâm sàng , cận lâm sàng,
hình ảnh học của 130 bệnh nhân
Đặc điểm nền
|
Tỉ lệ % |
Đặc điểm nền |
Tỉ lệ % |
|
Nam |
44 |
SIRS |
13 |
|
Nữ |
56 |
BC>12000 |
45.4 |
|
Tiền sử cao HA |
49.2 |
T>37.5 |
30 |
|
Cao HA khi
nhập viện |
63.1 |
Na+ máu giảm |
38.5 |
|
WFNS khi nhập viện:1 |
27,7 |
ECG bất thường |
34.6 |
|
2 |
27.7 |
Phân độ CT của
Fisher: 1 |
4 |
|
3 |
24,6 |
2 |
36 |
|
4 |
14,6 |
3 |
13 |
|
5 |
5,4 |
4 |
45 |
|
Co giật |
7 |
SAH kèm IVH |
41 |
|
Dấu TK khư trú |
21 |
SAH kèm ICH |
23.3 |
|
Tổn thương TK sọ |
17.1 |
SAH kèm HCP |
33 |
|
Tổn thương võng mạc |
37.3 |
Điểm CM bể
đáy(12-18) |
40.8 |
2-Những yếu tố có liên quan đến kết quả điều
trị ( phép kiểm Chi-bình phương, kiểm định chính xác Fisher)
|
Các yếu tố |
% HP xấu |
Giá trị P |
Nguy cơ tương
đối(RR) |
|
Tuổi <60 / >60 |
34.9/58.8 |
P<0.007 |
1.66(1.14-2.4) |
|
GCS: |
69.4 |
P<0.05 |
1.98(1.24-2.66) |
|
Không/Có Co giật |
42.1/77.8 |
P<0.042 |
1.85 (1.24-2.8) |
|
WFNS: 1/2/3/4/5 |
25/33.3/50/73.7/100 |
P<0.0005 |
2/1.33;3/2;4/2.94 |
|
Fisher: 2 &3/2&4 |
|
0.006/0.0002 |
2/1.22;3/2.94;4/2.97 |
|
XH bể
đáy :0-9/10-18/19-27 |
29.9/58.5/77 |
P<0.002 |
10-18/1.96 ;19-27/2.85 |
|
Không/Có
ICH |
39.6/62.1 |
P<0.027 |
1.57(1.08-2.3) |
|
IVH/
ít,vừa,nhiều |
32.5/47.4/70.6 |
P<0.001 |
1.45/2.17 |
|
Không/cóHCP cấp |
26./74 |
P<0.0005 |
2.49(1.7-3.6) |
3- Kết quả phân tích hồi quy đơn biến- Những
yêu tố có giá trị tiên lượng:
|
Yếu tố |
Hệ số tương quan
Logit |
KTC 95% của OR |
Giá trị P |
|
Tuổi> 60 |
0.956 |
2.602(1.262-5.364) |
P<0.05 |
|
GCS |
0.149 |
0.658(0.503-0.816) |
P<0.005 |
|
ICH |
0.914 |
2.495(1.067-5.836) |
P<0.05 |
|
IVH |
0.123 |
3.346(1.650-7.143) |
P<0.005 |
|
HCP cấp |
1.921 |
6.803(2.994-15.625) |
P<0.005 |
|
Điểm CM |
0.126 |
1.134(1.058-1.216) |
P<0.005 |
4-Kết quả phân tích hồi quy đa biến – yếu tố có
giá trị tiên lượng độc lập:
|
Yếu tố |
Hệ số tương quan
Logit |
KTC 95% của OR |
Giá trị P |
|
Tuổi >60 |
1.504 |
4.498(1.727-11.716) |
0.002 |
|
GCS |
-0.311 |
0.733(0.575-0.934) |
0.012 |
|
HCP cấp |
1.502 |
4.492(1.526-13.219) |
0.006 |
Qua phân tích đơn biến thấy trong số các
yếu tố lâm sàng thì GCS, WFNS , co giật khi nhập viện liên quan mạnh nhất đến sự
hồi phục, độ lâm sàng càng cao thì nguy cơ tương đối cũng tăng theo . Tuổi cao
và thời gian nhập viện sớm cũng có liên quan đến kết qủa điều trị xấu nhưng điều
này có thể ảnh hưởng một phần vì những bệnh nhân có độ lâm sàng xấu nhập viện
sớm hơn sau khởi phát bệnh (0<0,05).
Một số yếu tố hình ảnh học có liên quan đến sự
hồi phục. SAH kèm ICH , IVH , HCP cấp và tổng điểm chảy máu trong các bể đáy cao
có liên quan đến kết quả điều trị chung cuộc.Thang điểm Fisher cũng liên quan
đến kết quả hồi phục xấu tuy nhiên không theo kiểu liên tục mà sự khác nhau tồn
tại giữa độ 2 và 3 , 2 và 4 mà thôi .
Phân tích đa biến .
Kết quả phân tích đa biến thấy tuổi cao , GCS
và tình trạng HCP cấp trên CT khi nhập viện là những yếu tố chính ảnh hưởng đến
kết quả điều trị chung cuộc . Các yếu tố còn lại không đạt ngưỡng có ý nghĩa
thống kê mặc dù độ hồi phục xấu có xu hướng cao hơn khi có sự hiện diện của ICH,
IVH va tổng điểm chảy máu trong các bể đáy.
Phân tích 3 yếu tố chính : Tuổi , GCS va HCP
cấp :
Mối liên quan giữa tuổi cao và sự hồi phục xấu
đã qua sát thấy trong cả mô hình hồi quy đơn và đa biến , một số yếu tố lâm sàng
khác như cao HA trong tiền sử , tình trạng co giật khi nhập viện cũng có liên
quan đến mức độ hồi phục xấu và cả những yếu tố hình ảnh học khác như ICH , IVH
, tổng điểm chảy máy trong các bể đáy… tuy nhiên quan phân tích hồi quy đa biến
thấy tuổi hoạt động như một yếu tố tiên lượng độc lập. HCP cấp cũng vậy , tuy có
mối liên quan rất có ý nghĩa giữa IVH và HCP cấp khi nhập viện ( 0<0,05 ) nhưng
qua phân tích hồi quy đa biến thấy HCP cấp vẫn là một yếu tố tiên lượng độc
lập. Thang điểm hôn mê của GCS cũng là yếu tố tiên lượng độc lập qua mô hình hồi
quy đa biến .
BàN LUậN
Mặc dù đã có những tiến bộ trong lĩnh vực chẩn
đoán và điều trị làm giảm tỷ lệ tử vong và tàn phế liên quan đến SAH do vỡ túi
phình trong vài thập niên gần đây[16] , song những bệnh nhân bị bệnh này vẫn còn
phải đối mặt với tiên lượng xấu. Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng lên tiên lượng
của bệnh là mục tiêu chính nhằm hiểu rõ hơn cơ chế sinh lý bệnh và từ đó can
thiệp tích cực để cải thiện kết quả cuối cùng .
Một vấn đề quan trọng cần đem ra xem xét là
thời điểm định giá các yếu tố tiên lượng , ngay khi nhập viện hoặc ngay trước
khi điều trị và liệu ở những thời tình trạng lâm sàng xâu nhất hay tốt nhất. Mặc
dù rõ ràng tình trạng bệnh nhân xấu muộn có thể có một tiên lượng xấu hơn và
tình trạng lâm sàng trước khi phẫu thuật có thể là cách tốt nhất để đánh giá kết
quả cuối cùng của bệnh nhân trải qua phẫu thuật[7,18] . Theo chúng tôi , có thể
tốt hơn khi ta xác định yếu tố ngay khi nhập viện vì như thế nó chứa đựng những
so sánh tốt hơn của những trung tâm khác nhau hay của những phương pháp điều trị
khác nhau .
Mặc dù nghiên cứu của chúng tôi chỉ phản ánh
kết quả nghiên cứu từ 2 trung tâm song chúng tôi thu nhận tất cả những bệnh nhân
SAH do vỡ túi phình , và những đặc điểm nền trong nghiên cứu của chúng tôi cũng
tương tự những số liệu về dân số học trong các nghiên cứu về dân số hay các
nghiên cứu về xử trí bệnh nhân SAH bao gồm : Độ lâm sàng WFNS xấu 44,5%% so với
41% theo nghiên cứu của Brandt[23] , khoảng 43%% theo Roos và Cs[24] . Về phân
bố tuổi: tuổi trung bình theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi là 54,3 ( 54 theo
nghiên cứu của Lagares và cs[15] , óSulliven[20] , Chiang[6] , 53 tuổi theo
nghiên cứu của Mayfrank[18]). Như vậy kết quả nghiên cứu chúng tôi cũng tương
tự như những kết quả của các báo cáo về dân số hay điều trị khác liên quan đến
những yếu tố có giá trị tiên lượng SAH do vỡ túi phình gồm : dân số học , lâm
sàng và hình ảnh học .
Tuổi được tìm thấy như là một yếu tố chính liên
quan đến tiên lượng trong nhiều nghiên cứu về tiên lượng khác nhau[3,25] . Qua
nghiên cứu hồi quy đa biến chúng tôi thấy tuổi tự nó là một yếu tố ảnh hưởng âm
tính độc lập lên sự hồi phục của bệnh nhân SAH do vỡ túi phình [P=0,002, 95% CI=
4,498(1,727-11,716)] tương đương với kết quả của các nghiên cứu khác như Lagares
và Cs[15] qua phân tích hồi quy đa biến( P<0,001; 95% CI= 1,1(1,05-1,12),
Lanzino và Cs[16] qua phân tích hồi quy đơn biến (P<0,001) . Điều này có thể do
một thực tế là não của người có tuổi có có đáp ứng xấu hơn với sự kiện chảy máu
ban đầu và ít có khả năng hồi phục từ đó, bản thân người có tuổi lại có nhiều
biến chứng nội khoa cũng như trong tiền sử có nhiều bệnh lý nội khoa đi kèm hơn
nhóm người trẻ tuổi . Mối liên quan giữa tuổi và sự hồi phục trong nghiên cứu
của chúng tôi là 1 đường thẳng, bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên có độ hồi phục xấu
nhất. số liệu này tương tự như kết quả nghiên cứu của một số tác giả khác
[17,21]
Giới hình như không có liên quan đến tiên lượng
của bệnh nhân SAH . Tuy nhiên loại đột quỵ này thường gặp ở nữ nhiều hơn nam,
nghiên cứu chúng tôi thấy tỷ lệ nữ/ nam = 1,38/1 . tỷ lệ này tương đương với tỷ
lệ tìm thấy của Lagares và Cs[15] với tỷ lệ =1,5/1. thấp hơn theo nghiên cứu của
Ostabal và Cs là 1,5/1[22]
Trên thực hành lâm sàng, người ta thường dùng
thang phân độ của Fisher để đánh giá tình trạng SAH trên CT[11,13] nhưng qua kết
quả nghiên cứu chúng tôi thấy chúng không phải có mối liên quan tuyến tính vì
không có sự khác nhau rõ ràng về mặt tiên lượng giữa các độ 1 và 2 , 3 và 4 ,
nói một cách khác là không có sự khác nhau rõ trong các độ này.Tương tự như vậy
, tổng điểm chảy máu trong các bể đáy được chúng tôi tính toán cũng chỉ thấy có
ý nghĩa thống kê qua khảo sát hồi đơn biến(P<0,005), tình trạng ICH và IVH cũng
chỉ có giá trị qua khảo sát đơn biến (P<0,05; P<0,005). Khi đưa 3 tham số này
vào mô hình khảo sát hồi quy đa biến thì thấy ảnh hướng của chúng lên tiên
lượng yếu. Riêng với SAH kèm HCP cấp qua nghiên cứu chúng tôi thấy chúng chiếm
một tỷ lệ rất cao là 33,1%, tương đương kết quả nghiên cứu của Award[4] là32%,
Vũ Anh Nhị[1] là 17,8%. Những bệnh nhân này có tỷ lệ hồi phục rất xấu. trong số
44/130 bệnh nhân tử vong thì có đến 54,3% do HCP cấp.Về cơ chế sinh bệnh của HCP
cấp , Becske[5] tin rằng cơ chế chủ yếu gây giãn thất nãp cấp là do tắc con
đường lưu thông dịch não tủy mà chính tình trạng tụ máu trong não thất cũng như
mức độ tràn máu trong thất não này yếu tố nguy cơ cao cho tình trạng tắc con
đường huyết mạch này. Nghiên cứu chúng tôi tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa
thống kê giữa tỷ lệ IVH với HCP cấp (P<0,0005) , nhận định này cũng được xác
định qua nhiều kết quả nghiên cứu của các tác giả khác như Mayfrank[19],
Vermeij[26]. Ngoài ra có thể con đường lưu thông DNT không tắc nhưng tốc độ lưu
thông rất chậm dẫn đến hậu quả giảm lưu thông DNT mà chính là do các sản phẩm
phân hủy của máu nằm trong khoang dưới nhện hay hệ thống não thất làm gia tăng
độ nhớt của DNT một cách đáng kể , hoặc có thể do viêm màng nhện ở đáy não dẫn
đến HCP thông thương[2,5] . Qua khảo sát hồi quy logit đơn và đa biến chúng tôi
nhận thấy tình trạng SAH kèm HCP cấp là một yếu tố có giá trị tiên lượng độc lập
, chủ yếu và quan trọng ( P<0,005; 95% CI= 2,994-15,625). xác xuất tiên đoán
đúng là 76,9%.
Trong nghiên cứu chúng tôi , mức độ ý thức sau
SAH có ảnh hưởng rất mạnh đến tiên lượng của bệnh . Sự xuất hiện tình trạng mất
ý thức sau xuất huyết , thời gian mất ý thức cũng như độ sâu của hôn mê có liên
quan có ý nghĩa với sự hồi phục chung cuộc trong rất nhiều nghiên cứu khác nhau.
Nghiên cứu chúng tôi qua mô hình hồi quy đơn và đa biến đều thấy GCS là yếu tố
tiên lượng độc lập( P<0,001; 95% CI=0,685( 0,530-0,816) và là một tương quan
nghịch vì khi GCS càng cao, tiên lượng bệnh nhân càng tốt. Ghi nhận này cũng
tương đương với kết quả của các nghiên cứu khác như Lagares và Cs[15]
(RR-95% CI= 4( 2,6-6,8). Hanel [10] qua khảo sát hồi quy đa biến ( OR= 11 ;
95% CI= 3,6-39,3), Ostabal [22]. Bàn về cơ chế sinh bệnh của
tình trạng rối loạn ý thức sau SAH không do chấn thương , theo Rossi[31] sự suy
giảm ý thức là do sự suy giảm tuần hoàn não hoặc thậm chí ngưng tuần hoàn não
dẫn đến những tổn thương mô hoặc tổn thương vi tuần hoàn, sự tăng ICP đột ngột
và nhanh chóng , sự co đồng thời của các mạch não tại vòng Willis ( co mạch sớm
) làm suy giảm áp lực tưới máu não.chính tổn thương thiếu máu này kích thích các
neuron vùng tưới máu ráp ranh khiến giảm thể tích máu và như vậy tình trạng
thiếu máu đã nặng nay lại càng nặng thêm. Đây chính là nguyên nhân gây hôn mê
sớm phản ánh những triêu chứng tổn thương não nặng nề.
KếT LUậN :
Các yếu tố tuổi từ 60 trở lên , GCS
và tình trạng SAH kèm HCP cấp trên CT khi nhập viện là những yếu tố quan trọng
nhất ảnh hưởng đến sự hồi phục của bệnh nhân SAH do vỡ túi phình .
TàI LIệU THAM KHảO
1.Vũ Anh Nhị. Xuất
huyết khoang dưới nhện- Đánh giá lâm sàng và điều trị. Số chuyên đề phục vụ hội
nghị khoa học và kỹ thuật lần thứ 3 . Hội thần kinh học Việt nam. Khoa học và
phát triển 9/2000: Tr 50-70.
2.Lê Xuân Trung . Tràn dịch
não thất – Nguyên nhân , bệnh sinh và sinh lý bệnh . Bệnh lý mạch máu và tủy
sống. Bệnh học ngoại khoa thần kinh . Lưu hành nội bộ. 1997; tập 1: tr 365-390;
tr 391-445.
3.Arboix A. et al.
Hospital moatality in
subarachnoid hemorrhage. Experiences of the Barcelona registry of
cerebrovascular diseases 2000;114(4): p 161-164. Medline .
4.Award I.A et al . Clinical
presentation: Current management of cerebral aneurysms . Neurosergical topics
AAN Publication committee . 1993; 2: p21-41.
5.Becske T. Subarachnoid
hemorrhage. eMedecine.com.Tnc. 2003: P 1-18.
6.Chiang Veronica
V. L.S et al. Toward
more retional prediction of outcome in patients with high grade subarachnoid
hemorrhage . neurosergery. 2000;46: p 28-36.
7.Claassen J.et al. Effect
of cisternal and ventricular blood on risk of delayed cerebral ischemia after
subarachnoid hemorrhage. Stroke. 2001; 32: p 2012.
8.Gijn J.V and Rinkel G.J.E.
Subarachnoid hemorrhage- diagnosis causes and management: Brain; 2001; 124: p
249-278.
9.Greenberg J .O. SAH and
aneurysms : Handbook of neurosurgery.
Greenberg Graphie
Inc; 1997; 28: p 814-860.
10.Hanel R.A et
al. Outcome following
intrecarebral hemorrhage and suberachnoid hemorrhage : Neurological Research ;
2002 ; 21 : p 58-62.
11.HaritonG. et
al. Detection,
prevention and management of cerebralvasospasm : Current management of cerebral
aneurysms. Neurosurgical Topics AAN publication committee.
1993;10: p
199-217.
12.Ingall T . et
al . A multinational
comparision of subarachnoid hemorrhage epidemiology in the WHO MONICA stroke
stady. Stroke. 2003; 31: p 1054.
13.Johnson R.T. Griffin J.W;
Acthur J.C. Aneurysmal subarachnoid hemorrhage : Current Therapy in neurologic
disease . Mosby; 2002: p 215-218.
14.Kirpatrick P.J.
Subarachnoi hemorrhage and intracranial aneurysms: What neurologist need to know
. J
Neurosur Psychiatry; 2002; 73:p28-33.
15.Lagares A. et
al . Prognostic
factor on hospital admission after spontaneous subarachnoi hemorrhage .
Arta Neurochir(
Wien); 2001 ; 143 : p 665-672.
16.Lanzino G. et
al . Age and outcome
after aneurysmal subarachnoi hemorrhage : Why do older patients fare worse.
J.
Neurosur; 1996; 85: p 410-418.
17.Leblanc R. Unruptured
aneurysms, multiple aneurysms, familial aneurysms and aneurysms in pregnency:
Current management of cerebral aneurysms. Neuro surgical Topics AANS Publication
committee. 1993; 13: p 277-295.
18.Mayfrank L. et al.
Influence of intraventricular hemorrhage – On outcome after rupture of
intracranial aneurysm . neurosur Rev; 2001; 24: p 185-191.
19.Mayber M.R. Award I.A. et
al. Misdiagnosis of symptomatic with outcome at four institutions .
Stroke; 1996; 27:
p 1558-1563.
20.ó Sullivan M.G.
et al. Management of poor grade patients after subarachnoid hemorrhage : The
importance of
neuroradiological finding on clinical outcome. British journal of neurosurgery;
1996; 10: p 449-452.
21.ó Sullivan M.G.
et al. Management and long – term outcome following subarachnoid hemorrhage and
intracranial aneurysma surgery in elderly patients.
Br J Neurosur.
1994 ; 8 : p 23-30.
22.Ostabal M.I. et
al. The study of
prognosis factor of spontaneous subarchnoid hemorrhage . Rev Neurol. 1997;
25(127): p 85-60.
Medline .
23.Pfausler B. et
al . Tersons syndrome
in spontaneous subarachnoid hemorrhage : a prospective study in 60 consecutive
patients. J
Neurosurg; 1996; 85: p 392-394.
24.Roos Y.B.W.E.M.
et al. Complication
and outcome in Patients with aneurysmal subarachnoid hemorrhage : A prospective
hospital based cohort study in the Netherland.
J Neurol Neurosurg
Psychiatry . 2000 ;
68 : p 337-341.
25.Rossi G.F.
Physiopathology of non- Traumatic subarachnoid hemorrhage : loss of
consciousness.
Minerva
Asestesiol. 1998;64(4): p 163.
26.Vermeij F.H. Hasan D.
Rijroet H.W.C. Impact of medical treatment on the outcome of patients after
aneurysmal subarachnoid hemorrhage . Stroke. 1998; 29: p 924-930.
27.Warlow C.P. Van Gijn D.J.
et al. Development of knowledge concerning carebrovascular disease; Stroke-
Apratical guide to management . Blackwell Science Co; 2001; 2: p 4-27.
28.Warlow C.P. Van Gijn D.J.
et al. Specific treatment of aneurysmal subarachnoid hemorrhage : Stroke- A
practical guide to management . Blackwell Science Co; 2001; 13: p 518-559.
29.Warlow C.P. Van Gijn D.J.
et al. What caused this subarachnoid hemorrhage: Stroke- A practical guide to
management . Blackwell Science Co; 2001; 9: p 193-207.
30.Yoshimoto Y, et
al. Acute systemic
inflammatory response symdrome in Subarachnoid Hemorrhage . Stroke. 2001; 32: p
1989. |