ï»?html> MRI trong MS NTHung

VÀI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI ĐIỀU TRỊ BỆNH XƠ CỨNG RẢI RÁC

Nguyễn Thi HĂčng[1]

                                                                                   

MRI lĂ  kĩ thuật hĂŹnh ảnh học rất nhạy để phĂĄt hiện cĂĄc thay đổi về mô học trĂȘn bệnh nhân xơ cứng rải rĂĄc (MS). Do đĂł, MRI lĂ  phương phĂĄp cận lâm sĂ ng ngĂ y cĂ ng được dĂčng nhiều để chẩn đoĂĄn MS vĂ  theo dõi hoạt động cũng như diễn tiến của bệnh. DĂč kĩ thuật nĂ y cĂł độ nhạy cao nhưng đôi khi vẫn cĂł sự bất tương hợp giữa lâm sĂ ng vĂ  hĂŹnh ảnh học. VĂ­ dụ: phĂĄt hiện nhiều tổn thương yĂȘn lặng hủy myelin trĂȘn MRI không tương hợp với lâm sĂ ng vĂ  ngược lại.

 

HÌNH ẢNH HỌC CỦA TỔN THƯƠNG MS

CĂĄc chuỗi xung kinh điển được sử dụng lĂ  T1W, T2W vĂ  T1W cĂł tiĂȘm Gadolinium. HĂŹnh ảnh tăng tĂ­n hiệu ở T2W thĂŹ không chuyĂȘn biệt cho 1 bệnh lý nhưng cho thấy mức độ thay đổi mô học nhiều hay Ă­t của tĂŹnh trạng viĂȘm, phĂč, hủy myelin, mất sợi trục hay thoĂĄi hĂła Wallerian. Đặc biệt của cĂĄc tổn thương MS lĂ  khu trĂș ở vĂčng chất trắng cận não thất, mặt trong của thể chai, chỗ tiếp nối chất trắng - chất xĂĄm cận vĂčng vỏ vĂ  vĂčng dưới lều.  Tổn thương cũng thường thấy ở tủy sống, ở chuỗi xung T2W, dịch não tủy cĂł mĂ u trắng nĂȘn không thấy được những tổn thương. Khi đĂł, dĂčng chuỗi xung T2 FLAIR sẽ thấy rõ cĂĄc tổn thương nĂ y vĂŹ dịch não tũy ở chuỗi xung FLAIR cĂł mĂ u đen.

Số lượng khĂĄc nhau của cĂĄc tổn thương tăng tĂ­n hiệu ở T2 cũng thấy được ở T1W với hĂŹnh ảnh giảm tĂ­n hiệu (“black holesâ€? so với chất trắng. Tuy nhiĂȘn, gần 1 nửa cĂĄc tổn thương mới phĂĄt hiện ở T1 biến mất trong quĂĄ trĂŹnh diễn tiến của bệnh. CĂĄc tổn thương không tồn tại nĂ y gợi ý tĂŹnh trạng phĂč cĂł hồi phục hay tĂŹnh trạng viĂȘm hủy myelin cĂł hồi phục. Gadolinium được tiĂȘm tĩnh mạch để phĂĄt hiện sự tổn thương hĂ ng rĂ o mạch mĂĄu não do viĂȘm cấp tĂ­nh. Độ nhạy cĂł thể tăng lĂȘn khi dĂčng liều Gadolinium gấp 2-3 lần bĂŹnh thường (0,1 mmol/kg). Số lượng cĂĄc tổn thương sau khi tiĂȘm Gadolinium lĂ  phương phĂĄp đo lường MRI tiĂȘu biểu nhất để đĂĄnh giĂĄ quĂĄ trĂŹnh hoạt động của bệnh lý viĂȘm hủy myelin nĂ y. Tuy nhiĂȘn, cần lưu ý trong MS, thể tĂĄi phĂĄt phục hồi RRMS cĂł sự tương quan rõ giữa cĂĄc tổn thương sau khi tiĂȘm Gadolinium vĂ  tĂŹnh trạng hoạt động của bệnh. CĂČn trong thể PPMS vĂ  SPMS thĂŹ cĂĄc tổn thương sau khi tiĂȘm Gadolinium nĂ y lĂ  Ă­t thấy hơn. TĂłm lại kĩ thuật tiĂȘm Gadolinium lĂ  phương phĂĄp hữu dụng để theo dõi hoạt động của bệnh vĂ  hiệu quả điều trị trĂȘn cĂĄc bệnh nhân ở giai đoạn sớm.

Một cĂĄch khĂĄc để đĂĄnh giĂĄ diễn tiến của bệnh MS mĂ  hiện nay rất được nhiều nhĂ  hĂŹnh ảnh học Mỹ sử dụng lĂ  đo độ teo của não vĂ  tủy sống. Theo Zivadinov vĂ  Benedict, teo mô não hĂŹnh như xuất hiện sớm trong MS vĂ  cĂł liĂȘn hệ rất chặt chẽ với diễn biến lâm sĂ ng vĂ  giĂĄ trị tiĂȘn lượng của MS. Sau khi lượng giĂĄ tĂĄc động của cĂĄc tổn thương phĂĄt hiện trĂȘn T1W vĂ  T2W, kĩ thuật đo mức độ teo não vĂ  teo tủy sống ở MS rất cĂł giĂĄ trị để đĂĄnh giĂĄ tiĂȘn lượng về cĂĄc biểu hiện thần kinh như sự tĂ n phế về vận động, suy giảm nhận thức, trầm cảm vĂ  suy giảm chất lượng cuộc sống. Teo tủy sống cĂł liĂȘn hệ rõ rĂ ng với sự tĂ n phế về vận động (Stevenson, Fisher, Zivadinov, Bakshi, Feinsteinâ€?.

CĂł nhiều phương phĂĄp để đo sự mất đi thể tĂ­ch não qua MRI. Nhiều chuỗi xung được sử dụng qua sự tĂĄi tạo hĂŹnh ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều. Hệ thống vi tĂ­nh sẽ đĂĄnh giĂĄ được thể tĂ­ch não bị mất đi vĂ  phân loại thĂ nh phần nĂ o bị tổn thương nhiều nhất (chất xĂĄm, chất trắng, cĂĄc tổn thương, dịch não tủy). CĂĄc phương phĂĄp gần đây cĂČn đĂĄnh giĂĄ được sự teo não toĂ n thể qua kĩ thuật vi tĂ­nh. CĂĄc phương phĂĄp teo não vĂčng được đĂĄnh giĂĄ bằng cĂĄch đo hệ số 2 nhân đuôi, bề rộng của não thất 3, đo kĂ­ch thước thể chai, đo kĂ­ch thước tủy sống, đo độ dĂ y mỏng của võ não.

Mặc dĂč đã cĂł những tiến bộ về kĩ thuật MRI dĂ nh cho tủy sống nhưng sự tiến bộ nĂ y không phĂĄt triển được như MRI não. Tuy nhiĂȘn, hĂŹnh ảnh học tủy sống qua MRI cũng phĂĄt hiện được khĂĄ nhiều cĂĄc tổn thương tủy ở bệnh nhân MS mới được chẩn đoĂĄn vĂ  gia tăng độ nhạy cho tiĂȘu chuẩn McDonald về sự rải rĂĄc trong không gian vĂ  thời gian của hĂŹnh ảnh học. Hơn nữa, khi MRI não bĂŹnh thường vĂ  lâm sĂ ng gợi ý MS, thĂŹ MRI tủy sống lĂ  cần thiết vĂŹ cĂł thể phĂĄt hiện được cĂĄc tổn thương cĂł ý nghĩa trĂȘn tủy sống.

 

VAI TRÒ CỦA MRI TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI ĐIỀU TRỊ MS

Hiện nay, không cĂł một xĂ©t nghiệm cận lâm sĂ ng nĂ o lĂ  chuyĂȘn biệt của MS. Tiếu chuẩn chẩn đoĂĄn của MS phải bao gồm cĂĄc chứng cứ lâm sĂ ng vĂ  cận lâm sĂ ng gợi ý sự rải rĂĄc của tổn thương trong không gian vĂ  thời gian. CĂĄc diễn tiến của bệnh như RRMS, SPMS hay PPMS đã được nghiĂȘn cứu nhiều trong Y văn. Theo cĂĄc tĂĄc giả Mỹ, MS thường biểu hiện đầu tiĂȘn lĂ  CIS (clinically isolated demyelinating syndrome). Sau khi đã chẩn đoĂĄn phân biệt với một số bệnh lý khĂĄc (bệnh tự miễn, giang mai, bệnh Behçet, nhiễm HTLV1, bệnh Lyme, hội chứng cận ung thư, viĂȘm động mạchâ€? thĂŹ tiĂȘu chuẩn chẩn đoĂĄn của MS được ứng dụng để dự bĂĄo diễn tiến tiếp theo của CIS trong nhiều năm sau thĂ nh CDMS (clinical definite mutiple sclerosis). Theo thời gian với triệu chứng lâm sĂ ng rõ của MS, cĂĄc xĂ©t nghiệm cận lâm sĂ ng hỗ trợ chẩn đoĂĄn xĂĄc định lĂ  MRI, điện thế gợi vĂ  xĂ©t nghiệm dịch não tủy (tĂŹm giải thiểu dĂČng của globuline miễn dịch).

Rất nhiều tiĂȘu chuẩn đã được đề xuất để sử dụng tối ưu MRI như một phương phĂĄp nhạy vĂ  chuyĂȘn biệt trong chẩn đoĂĄn MS (Paty, Fazekas, Barkhof, McDonald). Trong đĂł, dựa trĂȘn cơ sở điều chỉnh vĂ  bổ sung tiĂȘu chuẩn của Poser, tiĂȘu chuẩn của McDonald được hĂŹnh thĂ nh vĂ  đã được sử dụng nhiều trong chẩn đoĂĄn vĂ  theo dõi diễn tiến của bệnh. TiĂȘu chuẩn của McDonald cho phĂ©p theo dõi cĂĄc bệnh nhân CIS. So với tiĂȘu chuẩn của Poser, ứng dụng của tiĂȘu chuẩn McDonald lĂ m tăng gấp đôi cơ may chẩn đoĂĄn MS trong vĂČng 1 năm đối với bệnh nhân bị CIS. Khả năng chẩn đoĂĄn MS trong vĂČng 1 năm dựa vĂ o tiĂȘu chuẩn McDonald cho thấy: độ nhạy lĂ  83%, độ chuyĂȘn biệt lĂ  83%, giĂĄ trị tiĂȘn lượng dương 73%, giĂĄ trị tiĂȘn lượng âm lĂ  89%, vĂ  độ chĂ­nh xĂĄc để chẩn đoĂĄn CDMS lĂ  83% trong 3 năm. Gần đây, tiểu ban lượng giĂĄ về cĂĄc phương phĂĄp điều trị vĂ  kĩ thuật của Hội thần kinh học Mỹ đã công bố bĂĄo cĂĄo về sự Ă­ch lợi của MRI trong chẩn đoĂĄn MS trĂȘn bệnh nhân CIS.

Khuyến cĂĄo chủ yếu của tiểu ban lượng giĂĄ điều trị vĂ  kĩ thuật của Hội thần kinh học Mỹ (2003)

Những thay đổi MRI trong bệnh xơ cứng rải rĂĄc lĂ  không chuyĂȘn biệt. Như vậy, cĂĄc thông tin ghi nhận từ khảo sĂĄt hĂŹnh ảnh học phải luôn luôn được khảo sĂĄt trong bối cảnh lâm sĂ ng chuyĂȘn biệt của bệnh nhân riĂȘng biệt. Do đĂł, cĂĄc khuyến cĂĄo sau đây đã dựa vĂ o sự loại trừ cĂĄc biểu hiện cĂł thể lĂ m chẩn đoĂĄn lầm với MS trĂȘn lâm sĂ ng hay trĂȘn hĂŹnh ảnh học.

TrĂȘn cơ sở của cĂĄc chứng cứ hằng định loại I, II vĂ  III trĂȘn bệnh nhân cĂł hội chứng lâm sĂ ng đơn độc (CIS), sự phĂĄt hiện ? 3 tổn  thương ở chất trắng ở T2W lĂ  yếu tố tiĂȘn lượng rất nhạy (>80%) của sự phĂĄt triển tiếp theo thĂ nh MS với lâm sĂ ng rõ rĂ ng (CDMS) trong vĂČng 7-10 năm tiếp theo (khuyến cĂĄo loại A). CĂł thể lĂ  sự hiện diện của tổn thương Ă­t hơn (1-3) cĂł thể cũng lĂ  dự bĂĄo cho bệnh MS trong tương lai dĂč mối liĂȘn hệ nĂ y đĂČi hỏi được lĂ m sĂĄng tỏ hơn.

Sự hiện diện của ? 2 tổn thương sau khi tiĂȘm Gadolinium lĂșc khởi điểm cĂł giĂĄ trị tiĂȘn lượng cao thĂ nh sự phĂĄt triển của CDMS trong tương lai (khuyến cĂĄo loại B).

Sự xuất hiện của những tổn thương T2 mới vĂ  những tổn thương sau khi tiĂȘm Gadolinium mới ? 3 thĂĄng sau khi phĂĄt hiện CIS (vĂ  cĂł dữ liệu MRI đầu tiĂȘn) cĂł dự bĂĄo tiĂȘn lượng cao của sự phĂĄt triển thĂ nh CDMS (khuyến cĂĄo loại A).

Khả năng chẩn đoĂĄn một bệnh lý khĂĄc với MS ở cĂĄc bệnh nhân bị CIS với cĂĄc bất thường về MRI ghi trĂȘn lĂ  rất thấp, một khi đã được loại trừ bằng cĂĄc chẩn đoĂĄn phân biệt vĂ  phĂĄt hiện trĂȘn MRI.

Sự hữu Ă­ch của MRI trong chẩn đoĂĄn PPMS chưa thể được xĂĄc định (khuyến cĂĄo loại U).

Khuyến cĂĄo loại A : hữu Ă­ch, B: cĂł thể hữu Ă­ch, U: cĂČn bĂ n cãi.

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.     Second MS Forum Pan-Asian Conference 19-20 November 2004 - Ho Chi Minh city.

2.     Current Clinical Perspectives on the treatment of multiple sclerosis - Neurology Vol. 63, Number 11, Supplement 5 â€?December 14 2004.

3.     Ann Camac - Multiple Sclerosis  and Other Demyelinating Disorders - Netter’s Neurology 2005 MediMedia (USA) - Edited by H. Royden Jones and Frank H. Netter - page 538-559.

4.     V. Dousset, B. Vilaud - SclĂ©rose en Plaques et neurosida -NeuroRadiologie Paris 1997.