ï»?html> Višșm não chất trắng RLCH dịchLVTh

VIÊM NÃO CHẤT TRẮNG PHỐI HỢP

VỚI  NHỮNG RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA

     (Affections DĂ©myĂ©lisantes Neuro-immunologie et clinique. M. Coustans, G. Edan . TraitĂ© de Neurologie .261-282 nhĂ  xuất bản Doin)

                                                                                       Lược dịch : GS.TS LĂȘ Văn ThĂ nh

 

HỦY MYELIN TRUNG TÂM CẦU NÃO

     

I. ĐỊNH NGHĨA VÀ LỊCH SỬ

      Hủy myelin trung tâm  cầu não được biết từ 1949, môt bệnh nhân 38 tuổi  sảng rượu với triệu chứng bệnh phổi, tiến triển dến lĩệt tứ chi nhập BV thĂ nh phố Boston. Maurice Victor vĂ  Raymond Adams nghi ngờ tổn thương  hai bĂȘn bĂł vỏ cầu của cầu não. Kết qủa giải phẫu bệnh phĂĄt hiện thương tổn trung tâm nền cầu não, chủ yếu thương tổn myelin, sợi truc cĂČn nguyĂȘn vẹn. Không thấy cĂĄc bất thường mạch mĂĄu kết hợp.

      Mười năm sau Adams vĂ  cộng sự mô tả từ 3 bệnh nhân cũng cĂł những thương tổn đồng nhất như vậy, thực thể lâm sĂ ng dược gọi lĂ  hủy myeline trung tâm cầu não, danh từ ø hủy myelin nĂłi lĂȘn sự khĂĄc biệt với viĂȘm nhiễm vĂ  thương tổn  mạch mĂĄu, vĂŹ thương tổn hai bĂȘn cầu não cĂĄc tĂĄc giả  nghi ngờ đến nguồn gốc của chuyển hoĂĄ . Từ bốn bệnh nhân kể trĂȘn, 3 người nghiện rượu, một kĂ©m dinh dưỡng, gợi lĂȘn vai trĂČ của sự suy dinh dưỡng..

     Cho tới 1972 hơn 150 trường hợp đã công bố. 1997,  400 cas được tham khảo vĂ  xĂĄc nhận rằng thương tổn cĂł thể thấy ở những vĂčng giải phẩu  khĂĄc nhau ngoĂ i cầu não, chĂșng được định nghĩa lĂ  những hủy myelin ngoĂ i cầu não, nhĂłm nĂ y chiếm khoảng 10% cĂĄc trường hợp đã công bố. LĂșc đầu tập trung vĂ o vấn đề dinh dưỡng , nhưng về sau nhiều người nghĩ đến căn nguyĂȘn do rối loạn nước vĂ  địĂȘn giải , đặc biệt lĂ  hạ natri mĂĄu.

       Sư mô tả  lâm sĂ ng tăng theo cấp số nhân, cho phĂ©p nhiều bảng lâm sĂ ng đi từ  nghĂšo nĂ n triệu chứng đến  cĂĄc  thể phong phĂș hơn. Việc chẩn đoĂĄn không cĂČn dựa vĂ o mổ tử thi, mĂ  ngĂ y nay cĂł cĂĄc phương tiện chẩn đoĂĄn tiến bộ như CT scan, vĂ  đặc biệt lĂ  MRI.

 

II. DỊCH TỄ.

Từ 1963-1994 theo số liệu của nhiều tĂĄc giả đã mổ khoảng 14.000 tử thi, chết do nhiều nguyĂȘn nhân khĂĄc nhau thấy khoảng 0,5% cĂł thương tổn hủy myeline nền cầu não.

      Bệnh không gặp ở người da đen.

      Giới  : 1.5 nữ, 1 nam

 

III. BỆNH CĂN VÀ SINH LÝ BỆNH

      Từ những mô tả đầu tiĂȘn củu Adams lĂ  những bệnh nhân nghiện rượu. Những giả thuyết dựa trĂȘn vấn đề  suy dinh dưỡng nặng . Nhưng thực tế bệnh nĂ y cĂČn gặp ở nhưng bệnh nhân bị rối loạn nước vĂ   điện giải, thường lĂ  hạ natri mĂĄu.

      CĂł ba lý thuyết được đề nghị:

-         thiếu dinh dưỡng;

-         mạch mĂĄu

-         nước vĂ  điện giải.

   A. Thuyết về thiếu dinh dưỡng

Những bệnh nhân được trĂŹnh bầy lĂ   những người nghiện rượu thiếu dinh dưỡng, người ta hướng đến thiếu sinh tố B1. Những thương tổn mô học gần gũi với thương tổn của bệnh Marchiafava-Bignami. Bệnh hủy myelien cầu não phối hợp với một bệnh não Wernicke, cĂ ng củng cố cho lý thuyết trĂȘn.

                Tuy vậy cĂł nhiều yếu tố trĂĄi ngược với lý thuyết nĂ y.

        - thiếu những kết qủa thực nghiệm thiamine trĂȘn sĂșc vãt tạo ra những thương tổn khĂĄc nhau của bệnh nĂ y.

        - sinh tố liệu phĂĄp B1 liều cao vĂ  sớm , hĂŹnh như không cĂł tĂĄc dụng.

                 - hiếm thấy sự phối  hợp thiếu dinh dưỡng với bệnh Marchiafa-Bignami.

       Những thiếu hụt vitatine B1 cĂł thể chỉ  đĂłng vai trĂČ phối hợp trĂȘn cơ sở vĂčng cầu não rất dễ thương tổn trong quĂĄ trĂŹnh hủy myelin của những nguyĂȘn nhân khĂĄc nhau.

   B.Thuyết mạch mĂĄu

Sự ghi nhận của việc thường hạ huyết ĂĄp đưa đến anoxie não, từ đĂł cĂł  thể gây nĂȘn thương tổn chọn lọc tế bĂ o đệm (chất trắng) tại một số vĂčng của hệ TKTU. Những thử nghiệm trĂȘn sĂșc vật không chứng minh được tại sao thiếu mĂĄu não cục bộ chỉ gây hủy myeline, trong khi đĂł sợi trục không bị xâm phạm, từ đĂł  thuyết nĂ y không được chấp nhận.

    C. Thuyết nước vĂ  điện giải

Thuyết nĂ y đã trĂŹnh bầy với lý lẽ lĂ  sự cĂł mặt của rối loạn nước vĂ  điện giải, đặc biệt lĂ  hạ natri mĂĄu phĂč hợp với sự xuất hiện HMCN . TĂĄc giả Burcar dẫn chứng 15 ca đều cĂł natri mĂĄu  <130. 

     Hạ natrie huyết cĂł nhiều nguồn gốc:

                       .  rối loạn tiĂȘu hĂła

               .  dĂčng thuốc lợi tiểu;

                       .  tiểu không không thĂ­ch hợp của ADH.

      Theo thuyết nĂ y thĂŹ giảm natri huyết không dẫn  đến HMCN, nhưng sự điều chỉnh nhanh chĂłng lĂ  nguồn gốc của  hủy myelin như đã nĂȘu ra.Theo diễn biến lâm sĂ ng , thoạt đầu người bệnh cĂł triệu chứng lĂș lẫn phối hợp  với rối loạn nước điện giải, đôi khi trầm trọng, một sự ổn định thậm chĂ­ một sự cải thiện khởi đầu của bệnh do  sự điều chỉnh những  rối loạn  nước điện giải, rồi tiếp đĂł xuất hiện thứ phĂĄt những thiếu sĂłt thần kinh trong khi natri huyết đã trở về bĂŹnh thường.

     Từ 1980 nhiều thực nghiệm trĂȘn, chuột, thỏ vĂ  chĂł, Laurenno  đưa vasopressine vĂ  nước vĂ o trong phĂșc mạc, sau 48 giờ, đưa natrie huyết về bĂŹnh thường, cĂĄc con vật bị liệt, kết qủa cơ thể bệnh học cho thấy hủy myeline tại cầu vĂ  ngoĂ i cầu não. Người ta vẫn chưa giải thĂ­ch được tại sao thương tổn chủ yếu tại  cầu não. Thỉnh thoảng cĂł phĂč não trong một số trường hợp. 

      Theo Norenberg vĂ  một số tĂĄc giả khĂĄc cĂł một điểm chung lĂ  những vĂčng ở đĂł tổ chức chất xĂĄm vĂ  chất trắng đối nhau  trĂȘn một diện rộng . Sự phĂč nề phĂĄt triển trước hết trong tổ chức chất xĂĄm (giĂ u mạch mĂĄu.) ảnh hưởng trĂȘn chất trắng qua tiếp sĂșc.  Những rối loạn nước điện giải khĂĄc cũng phối hợp với HMCN như giảm phospho vĂ  kali huyết, tuy vậy cĂČn khĂł giải thĂ­ch.

      TĂłm lại nếu mối rĂ ng buộc giữa những rối loạn nước điện giải vĂ  HMCN lĂ  rất cĂł thể, nhưng không lĂ  một sự ghi nhận bắt buộc.

      Hiện tại không tồn tại sự xĂĄc thực về cơ chế sinh bệnh lý cĂł trĂĄch nhiệm về HMCN.

      Vai trĂČ của rối loạn nước điện giải được nhiều  tĂĄc giả chấp nhận, tuy cơ chế gây nĂȘn hũy myelin cĂČn bĂ n cãi nhiều.

      Lý thuyết nước điện giải, lĂșc nĂ y không dược thuyết phục hoĂ n toĂ n, nĂł không giải thĂ­ch được tại sao  hủy myeline phối hợp với thể tạng đặc biệt, vị trĂ­ thương tổn ở cầu não hoặc tại sao chỉ tổn thương myelin, sợi trục cĂČn nguyĂȘn vẹn. VĂŹ thế một nguồn gốc đa yếu tố cĂł thể được bĂ n đến:  những rối loạn nước điện vĂ  những rối loạn chuyển hoĂĄ tế bĂ o (thiếu sinh tố).

 

IV. CƠ THỂ BỆNH

      Sự mất myelin thường khu trĂș tại trung tâm chân cầu não, kĂ­ch thức từ vĂ i mm nhưng cĂł thể lan rộng tới chỏm phĂ­a sau cầu não vĂ  cuống tiểu não giữa hai bĂȘn.

      Chiều cao cĂł thể lĂȘn tới cuống não, những đường nối tiếp hĂ nh não với cầu não không bị xâm phạm. Ở cầu não những sợi dọc vĂ  ngang đều bị thương tổn.

      Đại thể lĂ  thương tổn mĂ u xĂĄm.

      Một số tĂĄc giả cĂł mô tả nhiều loại thương tổn khĂĄc nhau ở ngoĂ i cầu não:

       Những thương tổn ngoĂ i cầu não:

      _ Chỏm não giữa

      _ Chất trắng của bĂĄn cầu đại não

      _ Tiểu não

      _ Cuống tiểu não

      _ Thể gối bĂȘn

      _ Não giữa

      _ Đồi thị

      _ Pallidum

      _ Nhân dưới đồi thị

      _ Thể chai

      _ Tuỷ sống,                         hiếm gặp

      _ Đường thị giĂĄc,                hiếm gặp

      _ Hạch nhân tiểu não,        hiếm gặp

      Những sợi trục vĂ  thân tế bĂ o thường không bị xâm phạm ở những bệnh nhân điển hĂŹnh. Trong một vĂ i trường hợp cũng tĂŹm thấy sự thương tổn của trục thần kinh.

      Người ta ghi nhận những sự thay đổi của tế bĂ o hĂŹnh sao.

      Một số lớn tĂĄc giả không mô tả những thương tổn về động-tĩnh mạch.

      Không cĂł phản ứng viĂȘm nhiễm ở cĂĄc trung tâm hoặc những vĂčng lân cận của thương tổn.Tại  thương tổn cũ, người ta thấy cĂł những hang nhỏ hoặc lĂ  sự hủy của cĂĄc sợi đệm. Những thương tổn mô học của HMCN không giống như những thương tổn:

             - của nhồi mĂĄu cầu não ( hoại tử thân tế bĂ o vĂ  mất trục),

             - những mảng xơ cứng rải rĂĄc ( những thương tổn trải dĂ i toĂ n bộ cầu não, huỷ  trầm trọng cĂĄc sợi thần kinh đệm, vĂ  cĂł thương tổn viĂȘm).

 

V. CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

A.TĂŹnh huống xảy đến –Những dấu hiệu ban đầu.

          Nhiều yếu tố khĂȘu gợi cho việc chẩn đoĂĄn của HMCN.

          Những tĂŹnh trạng thiếu dinh dưỡng, nghiện rượu mãn tĂ­nh phối hợp với bất thường nước vĂ  điện giải, giảm natri mĂĄu luôn lĂ  những tĂŹnh huống ban đầu của nhập viện.

          Messert nĂȘu những tĂŹnh huống lâm sĂ ng, dựa trĂȘn cơ sở của nhiều tiĂȘu chuẩn, nhưng không bắt buộc (cho phĂ©p nghi ngờ sự chẩn đoĂĄn HMCN: )

          -  những rối loạn nước điện giải, chủ yếu hạ natri mĂĄu khi vĂ o viện;

          -  bất chợt xuất hiện sự thiếu sĂłt thần kinh tiến triển cĂł nguồn gốc cầu não;

          -  nghiện rượu mãn tĂ­nh (thiếu dinh dưỡng) thường gặp nhưng không cần thiết;

          -  yếu tố do thầy thuốc gây nĂȘn bởi việc bồi hoĂ n nước không thĂ­ch hợp.

          Những yếu tố kể trĂȘn không phải lĂșc nĂ o cũng bắt gặp được trong  tất cả cĂĄc trường hợp, tuy vậy người ta ghi nhận rằng số lớn bệnh nhân cĂł những tĂŹnh huống kể trĂȘn.

          Một tĂŹnh huống đặc biệt đã được kể đến lĂ  những trường hợp cấy gan, cĂĄc triệu chứng xuất hiện trong những tĂŹnh thế bệnh lý khĂĄc nhau, cĂł thể kết hợp với nhiễm trĂčng, suy thận, phĂč não, rối loạn nước điện giải, bồi hoĂ n một khối nước.

         Khi cĂł hạ natrie huyết, những dấu hiệu HMCN không phĂĄt triển ngay lập tức sau sự  điều chỉnh, những triệu chứng bệnh não ban dầu biến đi . rồi tiếp theo những triệu chứng thần kinh thứ phĂĄt xuất hiện trung bĂŹnh 3 ngĂ y sau . Như vậy bệnh tiến triển hai pha. Trước những thể lâm sĂ ng không đầy đủ cĂĄc triệu chứng việc chẩn đoĂĄn muộn lĂșc ban đầu cĂł thể xẩy ra, chứng lĂș lẫn xuất hiện trứơc hoặc khởi đầu của thương tổn cầu não. Hội chứng lĂș lẫn luôn luôn không giải thĂ­ch được bởi sảng rượu hoặc bởi một bệnh lý của não gắn liền với giảm natri mĂĄu. Đôi khi cũng nhầm với cĂĄc triệu chứng cĂł nguồn gốc bệnh tâm thần. Khi cĂł giảm natri mĂĄu, những triệu chứng HMCN không xuất hiện ngay sau khi đã được truyền nước lại, những dấu hiệu ban đầu của bệnh lý não biến đi, rồi thĂŹ những rối loạn thần kinh thứ phĂĄt xuất hiện, trung bĂŹnh từ ba ngĂ y sau khi truyền lại nước. Bệnh tiến triển như vậy trĂȘn 2 giai đoạn. Một sự chậm trễ chẩn đoĂĄn lĂșc  ban đầu lĂ  cĂł thể, ngay cả đứng trước những bệnh nhân cĂł triệu chứng nặng, trong khi dấu chứng lâm sĂ ng của HMCN bị che lấp bởi biến chứng nhiễm trĂčng, hậu phẫu hoặc bởi sự rối loạn ý thức nặng nề.

 

B. Giai đoạn toĂ n phĂĄt.

             Lâm sĂ ng cổ điển của cầu não cấp với một hội chứng giả hĂ nh vĂ  một hội chứng thĂĄp.

             Hội chứng giả hĂ nh phối hợp:

          - giảm ngôn ngữ cĂł thể đi đến câm, không nĂłi;

          - nĂłi khĂł;

          - nuốt khĂł;

          - liệt cơ môi lưỡi hầu;

          _ cười vĂ  khĂłc rất cứng;

          _ tiểu dầm dề.

 

              Hội chứng thĂĄp tứ chi:

          - yếu tứ chi rồi đi đến liệt cứng tứ chi hoặc không;

          - phản xạ thĂĄp;

          - dấu bệnh lý thĂĄp.

 

              Theo một vĂ i tĂĄc giả, những triệu chứng ban đầu rất hay gặp của HMCN lĂ  lặng thinh vĂ  khĂł phĂĄt âm, phối hợp hoặc không những biến đổi về tĂĄc phong.

              Thương tổn sợi vỏ hĂ nh cĂł thể lĂ  nguồn gốc của phản xạ trimus. Dễ xĂșc động.

              Liệt tứ chi, hai chi trĂȘn nặng hơn hai chi dưới vĂŹ thương tổn của phần trước cầu não. Giảm trương lực hoặc lĂ  co cứng đi kĂšm với thiếu sĂłt vận động.

 

C. Những dấu hiệu phối hợp:         

               Theo tĂĄc giả KARP vĂ  LAURENO cĂł thể do tổn thuơng hai bĂĄn cầu đại não, đồi thị hai bĂȘn hoặc thương tổn trải dĂ i tới vĂčng chĂłp của thân não, ở đây cĂł tổ chức lưới lĂȘn.

               Rối loạn cảm giĂĄc rất hiếm gặp.

               Thương tổn dây thần kinh thị giĂĄc: giãn đồng tử hai bĂȘn, hoạt động của đồng tử yếu, không đều. Co đồng tử hai bĂȘn với trưởng hợp cĂł thương tổn  của nhửng con đường giao cảm mắt, thương tổn cơ vận nhãn, hay gặp số dây VI, một hoặc hai bĂȘn. Đôi khi cĂł thể cĂł mất chức năng nhĂŹn ngang, mất chức năng nhĂŹn dọc.

               Giữa những thương tổn không điển hĂŹnh, loạng choạng của tiểu não liĂȘn quan đến teo thể giun phối hợp với nghiện rượu.

               Mặc dầu những cơn co giật luôn phối hợp với giảm natri mĂĄu. Rung giật cơ của cĂĄc chi, cơ chế chưa được giải thĂ­ch.

               Một số tĂĄc giả bĂĄo cĂĄo những  bệnh nhân cĂł rối loạn hĂ nh vi (lĂș lẫn, mất định hướng vĂ  rối loạn khĂ­ chất).

               Một số tĂĄc gỉa khĂĄc nĂȘu hiện tượng  hhạ huyết huyết ĂĄp, tối đa dưới 100 mmHg.

               Thương tổn những nhân xĂĄm trung tâm bởi hủy myelin ngoĂ i cầu não đưa đến cĂĄc triệu chứng  kiểu Parkinson, loạn trương lực cục bộ hoặc lĂ  mĂșa vờn.

 

VI. XÉT NGHIỆM

    -  Chọc dĂČ tuỷ sống bĂŹnh thường, một số Ă­t  tăng protein.

       Điện não đồ cĂł thể xuất hiện cĂĄc sĂłng chậm không điển hĂŹnh, rất hiếm cĂĄc hoạt động kịch phĂĄt.

     -  Điện thế gợi: Điện thế gợi thĂ­nh giĂĄc cĂł thể kĂ©o dĂ i hai bĂȘn của thời gian tiềm I-V vĂ  luôn kĂ©m ở những thời gian tiềm III-V.

          Những bất thường nĂ y nĂłi lĂȘn tổn thương không đặc hiệu cầu não

     -  HĂŹnh ảnh học

          * Cắt lớp vi tĂ­nh: ngĂ y nay Ă­t dĂčng

          * Cộng hưởng từ: hĂŹnh ảnh điển hĂŹnh lĂ  một thương tổn cân xứng của nền cầu não,  T1 giảm tĂ­n hiệu, T2 tăng tĂ­n hiệu. Sau gado không thay đổi, không thấy hiệu ứng choĂĄn chỗ, những thương tổn ngoĂ i cầu não cũng cĂł những tĂ­n hiệu giống như ở cầu, thấy ở trong những chất trắng của hai bĂĄn cầu, trong  nhân xĂĄm trung tâm, đồi thị.

          Những thương tổn nhỏ nĂ y trải dĂ i vĂŹ không liĂȘn hệ tới tĂŹnh trạng nặng của lâm sĂ ng.

          Một vĂ i tĂĄc giả chỉ ra rằng khả năng của cộng hưởng từ cĂł thể phĂĄt kiện sớm những bất thường trước khi điều chỉnh của sự giảm natri mĂĄu. Một vĂ i tĂĄc giả khuyến cĂĄo rằng sau 3 tuần điều trị, kết qủa cộng hưởng từ lĂ  bĂŹnh thường. Những bất thương của CHT nhiều khi đi cĂčng với lâm sĂ ng. Như vây cộng hưởng từ lĂ  một xĂ©t nghiĂȘm rất hũu Ă­ch.

 

 

 

 

 

VII. ĐIỀU TRỊ

A. Sự điều chỉnh giảm natri huyết.

Không cĂł một đồng thuận nĂ o hiện nay về vấn đề điều trị. Nhiều tĂĄc giả đã đồng ý rằng sự điều chỉnh nhanh chĂłng hạ natri mĂĄu đĂłng một vai trĂČ quan trọng trong sự phĂĄt triển HMCN. Nhiều tĂĄc giả cĂł đề nghị những thể thức liĂȘn quan đĂȘn tốc độ điều chỉnh của hạ Natri mĂĄu nặng (? 120 mmol/l)

          Sterns vĂ  cộng sự năm 1986 đã khuyến cĂĄo không nĂȘn điều chỉnh natri huyết trĂȘn 12 mmol/24h. Nhiều nghiĂȘn cứu hồi cứu đã gợi lĂȘn một sự điều chỉnh natri 25mmol/48h cĂł nguy cơ lĂ m phĂĄt triển HMCN. Với những trường hợp giảm natri mĂĄu mãn tĂ­nh vĂ  nặng phải lĂ  10 mmol/24h. Tuy vậy những tĂĄc giả nĂ y xĂĄc định rằng những trường hợp hủy myelin vẫn cĂł thể xảy ra. Mặc dĂč với sự thận trọng trong việc điều chỉnh. nh?ng HMCN vẫn x?y ra tĂčy từng bệnh nhân. Nh? v?y sự chăm sĂłc về hĂła sinh lĂ  rất cần thiết vĂŹ sự thay đổi của natri rất nhanh.

Nhiều tĂŹnh huống: trước một bệnh nhân không cĂł triệu chứng lâm sĂ ng, một s? điều chỉnh vừa phải lĂ  một nguyĂȘn tắc vĂ  luôn luôn phải ngưng những yếu tố gây nĂȘn hạ natri mĂĄu (ngưng điều trị lợi tiểu, điều trị nôn Ăłi)

      Ayrus với kinh nghiệm điều trị 7 bệnh nhân thĂ nh công, natrie huyết 110-88-109, tĂĄc giả điều trị 2,4 --+ 0,5mmol/l/h bằng dung dịch ưu trương, chĂș ý theo dõi tim mạch, ông khuyĂȘn không nĂȘn điều chỉnh quĂĄ 20mmol/l nếu natri huyết ban đầu <105mmol/l, vĂ  không qĂșa 125-130mmol/l. Theo Cluit vĂ  Meindewrs, trước hạ natrie mĂĄu cấp (cĂł hoặc không cĂł triệu chứng TK) khuyĂȘn sự điều chỉnh nhanh với tỷ lệ 1mmol/l/h, để đạt đến giảm natrie mĂĄu vừa phải (> hoặc = 120mml/l)

      Theo Lorh thường cĂł hạ kali mĂĄu kĂšm theo,  nĂł mở đường cho bệnh HMCN, nĂȘn điều chỉnh kali trước natri. Kết luận, không tồn tại một kế hoạch chắc chắn nĂ o đối với giảm natri mĂĄu. Những bĂ n cãi: cĂł cần điều chỉnh  một cĂĄch nhanh chĂłng đối với hạ natri mĂĄu trầm trọng?.

         Hiện nay thiếu một nghiĂȘn cứu ngẫu nhiĂȘn, người ta không thể kết luận được. Vấn đề điều trị chĂ­nh xĂĄc phải tuỳ thuộc vĂ o sự  thĂ­ch ứng của từng bệnh nhân.

 

A.   Điều trị  hủy myeline:

CĂł nhiều cĂĄchï điều trị được đề nghị: corticoides, lợi tiểu ( nhằm để chống phĂč), oxy cao ĂĄp không cĂł kết qủa rõ rĂ ng. Thiamine đường tĩnh mạch nếu bệnh nhân bị suy dinh dưỡng vĂ  nghiện rượu, hĂŹnh như cũng không mang lại kết quả.

     Như vậy việc điều trị sự hủy myelin không ngoĂ i tĂ­nh chất điều trị phĂČng ngừa. Những đĂĄnh gĂ­a về hồi sức phải nhanh chĂłng trước những ca lâm sĂ ng nặng trĂȘn cơ sở cĂł suy dinh dưỡng.

TÓM TẮT VỀ ĐIỀU TRỊ

     Điều trị :

-  trường hợp nặng: nhằm nâng tỷ lệ từ 1-2mmol/l/h trong hai đến ba giờ cho tới khi cĂĄc triệu chứng lui dần.

. khởi đầu dĂčng dung dịch ưu trương 3%  nhằm nâng tỷ lệ từ 1-2mmol/l/h trong hai đến ba giờ cho tới khi cĂĄc triệu chứng lui dần.Tỷ lệ tối đa của ngĂ y thứ nhất sẽ giới hạn 20mmol/l vĂ  cĂł thể dưới 12mmol/l

. Sự điều chỉnh tiếp sẽ tĂčy thuộc, uyển chuyển đối với bệnh nhân hạ natri mãn.

-         trường hợp hạ natri mãn :

    .  DĂčng dung dịch 3% nâng natri từ 0,5-1mmol/l, rồi rĂșt ngắn tỷ lệ trừ khi nếu cĂĄc những triệu chức nặng cĂČn tồn tại. vĂ  sau ngĂ y thứ nhất điều chỉnh dưới 0,5mml/l.vĂ  nếu cĂł thể dưới 10mml/l/24h.

vĂ  những ngĂ y tiếp theo kĂ©m quan trọng hơn ngĂ y đầu.

.  ChĂș ý về nước tiểu nhằm nâng tỷ lệ từ 1-2mml/l/h trong hai đến ba giờ cho tới khi cĂĄc triệu chứng lui dần,

   Với những trường hợp xuất hiện triệu chứng ngoại thĂĄp cĂł thể dĂčng L-Dopa, những trừơng hợp cĂł rối loạn về tâm thần cĂł thể dĂčng cĂĄc thuốc chống trầm cảm hoặc cĂĄc thuốc an thần kinh.

     Cần sự săn sĂłc điều trị  toĂ n bộ.

 

VIII. TIẾN TRIỂN:

     Năm 1976: TĂĄc giả Goebel vĂ  Herman xĂĄc nhận rằng tỷ lệ tử vong 30% sau 15 ngĂ y, 75% sau một thĂĄng vĂ  90% sau 2 thĂĄng. Thời điểm nĂ y, chẩn đoĂĄn dựa trĂȘn cơ thể bệnh học, dĩ nhiĂȘn sẽ bỏ sĂłt những trường hợp nhẹ hơn do thiếu những phương tiện chẩn đoĂĄn hiện đại như bây giờ.

    Năm 1993, Karp  vĂ  Laureno cĂł 14 bệnh nhân đều sống cả. CĂĄc tĂĄc giả nĂ y đã xĂĄc định sau pha nặng nề lĂ  một bệnh nhân ổn định, bắt đầu lâm sĂ ng khĂĄ lĂȘn sau 2 tuần điều chỉnh sự giảm natri huyết. Một số lớn bệnh nhân đã phục hồi một phần hoặc toĂ n bộ sau thời gian từ 2 đến 8 thĂĄng, cĂł trường hợp trĂȘn 1 năm.

   Những di chứng cĂČn lại lĂ  cĂĄc dấu hiệu giả hĂ nh tuỷ. Một số tĂĄc giả cĂł đưa ra những trừơng hợp rối loạn thần kinh cao cấp, rối loạn về khĂ­ chất, về hĂ nh vi, nặng nhất lĂ  hội chứng khĂła trong.

 

 

BỆNH MARCHIAFAVA-BIGNAMI 

I. ?ỊNH NGHĨA â€?LỊCH SỬ

      B?nh Marchiafava-Bignami (MB) hi?m, xu?t hi?n ? người nghi?n r??u mãn tĂ­nh, thiếu dinh dưỡng, tĂŹnh trạng chung suy kiệt. 1903 Marchiafava vĂ  Bignami, hai nh? th?n kinh h?c Italia cĩ ba b?nh nhân, sau m? t? thi th?y cĩ th??ng t?n ? th? chai. Mơ h?c xĂĄc nh?n lĂ  m?t myelin c?a th? chai, s?i tr?c th?n kinh khơng b? th??ng t?n.  B?nh ĂĄn lâm sĂ ng khơng ???c hồn ch?nh, hai b?nh nhân cĩ tri?u ch?ng r?i lo?n tâm th?n. C? ba b?nh nhân đều t? vong sau hơn mĂȘ.

          1907. Bignami trĂŹnh bĂ y m?t tr??ng h?p cĂł th??ng t?n th? chai kĂšm v?i m?t th??ng t?n gi?ng nh? vậy trong vĂčng trung tâm c?a gi?i tr??c.

          ??n 1931. ?ã cĩ 40 ca ???c cơng b?, đều lĂ  b?nh nhân nam.

          1932. m?t ca MP khơng ph?i ng??i Ý ???c cơng b? tại  Brazil,1936 m?t ca ? Hoa Kỳ lĂ  người Ý?đ?nh c?.

 

II. DỊCH TỄ

          ??n 1996 m?i cơng b? ???c 170 ca. Tu?i b?t ??u  t? 26-82, trung bĂŹnh 40-60, phần lớn lĂ  nam giới.

 

 

 

 

III. BỆNH CĂN VÀ SINH LÝ BỆNH

C? ch? v? sinh lý b?nh c?a MP hãy cịn ch?a ???c bi?t rõ, nh?ng cĩ r?t nhi?u gi? thuyết :

 

A Ngộ độc rượu:

   Uống nhiều r??u vang ?? ?ã g?i lĂȘn nh?ng câu h?i v? ng? ??c r??u. M?t vĂ i th?c nghi?m trĂȘn chĩ b?ng cĂĄch tiĂȘm alcohool t?nh m?ch kết qủa thể chai bị hủy. M?t vĂ i tĂĄc gi? nh?n th?y cĂĄc triệu chứng lui ?đi sau ng? ?đ?c r??u. CĂł m?t s? r?t Ă­t ca, bệnh nhân không lĂ  nh?ng ng??i nghi?n r??u, do v?y r??u khơng ph?i lĂ  m?t y?u t? b?t bu?c.

 

B. Suy dinh dưỡng:

   Một sự thiếu sinh tố B1 trước đây đã gợi cho người ta khi gặp một bệnh nhân thi?u dinh d??ng. Một thời gian dĂ i tồn tại một  khĂĄi ni?m lĂ  cĂł thể lĂ m giảm b?nh b?ng sinh t? li?u phĂĄp. Hi?n nay cĩ r?t hi?m cĂĄc ca ???c c?i thi?n b?ng vitamin B1.

 

C. Những nguyĂȘn nhân khĂĄc

   Ng? đ?c cyanua trĂȘn sĂșc v?t cĂł th? gây nĂȘn th??ng t?n th? chai gi?ng nh? ? b?nh MB. Lý thuy?t v? m?ch mĂĄu ho?c viĂȘm nhi?m không đứng vững vĂŹ thi?u k?t qu? th?c nghi?m. Cho?đ?n lĂșc nĂ y không th?y ?đ??c m?t nguyĂȘn nhân c?a b?nh MB. HĂŹnh nh? m?t th? tr?ng của bệnh nhân mở đường cho bệnh phĂĄt triển.

 

IV. GIẢI PHẨU BẼNH

   . Những thương tổn của thể chai trải dĂ i với kiểu hủy myelin cĂł hoặc không kĂšm theo hoại tử thuờng 1Ă  lĂ  cân đối, thương tổn dải trước nhiều hơn splĂ©nium, những dải giữa vĂ  giảu sau  không bị thương tổn.

   . Vi thể cĂł hai loại thương tổn:

         Sự hủy myelin cấp vĂ  nặng đưa đến hoại tử (gần giống như một ổ thiếu mĂĄu não cục bộ) cĂĄc sợi trục nhanh chĂłng hoại tử phối hợp với sự thay đổi của mạch mĂĄu; những ổ sang thương cĂł tuổi khĂĄc nhau cĂčng tồn tại trĂȘn thể chai. Người ta nhận thấy cĂł tăng cĂĄc tân mạch phối hợp với sự thâm nhập của cĂĄc tế bĂ o lympho, người ta không ghi nhận được hiện tượng viĂȘm nhiễm.

         Sự hủy myelin đơn thuần không cĂł hoại tử, tiến triển chậm chạp gặp ở cĂĄc thể mãn tĂ­nh, cĂĄc sợi trục cĂČn nguyĂȘn vẹn. Sự hủy myelin nĂ y cĂł thể trải dĂ i tới cĂĄc tổ chức chất trắng của não bĂĄn cầu như trung tâm bầu dục vĂ  cĂł thể tới thĂčy trĂĄn thĂčy đỉnh thĂčy chẩm, thĂčy thĂĄi dương.

 

V. CHẨN ĐOÁN CÁC THỂ LÂM SÀNG

A .CĂĄc thể cấp:

     Rối loạn ý thức nặng nề kĂšm với những triệu chứng thần kinh hỗn độn, lĂș lẫn sững sờ đưa đến hôn mĂȘ sâu .CĂł thể cĂł những cơn co giật, nặng hơn lĂ  trạng thĂĄi động kinh. Nếu ý thức cĂČn hoặc cĂł thể cĂł triệu chứng như câm lặng, nĂłi khĂł phối hợp với những dấu hiệu thĂĄp. Tăng trương lực lan toả.

 

B. Thể mãn tĂ­nh:

    Khoảng 10% cĂĄc trường hợp cĂł sa sĂșt tiến triển trong vĂ i năm, được nhận thấy bởi cĂĄc đợt lĂș lẫn. Sự sa sĂșt không đặc hiệu nĂ y phối hợp với cĂĄc rối loạn  thần kinh trung ương: nĂłi khĂł, trương lực lan toả, rối loạn bước đi, cơn co giật.  Bộ ba triệu chứng: sa sĂșt, bất động, không đứng không đi, tăng trương lực cơ đối. Tiến triển  trung bĂŹnh 15 năm,  tiến triển dưới dạng tăng lĂȘn vĂ  rồi lại lui đi từng phần.Thể lâm sĂ ng nĂ y cĂł những thương tổn cục bộ của thể ch ai.

 

C. Thể bĂĄn cấp:

Thể nĂ y phối h?p với sự sa sĂșt nhanh hay tiến triển tiếp sau lĂ  những rối loạn cấp (hôn mĂȘ, trạng thĂĄi động kinh). bệnh nặng lĂȘn bởi những đợt lĂș lẫn cĂł thể đưa đến một đời sống thực vật. Những rối loạn nĂ y cũng cĂł thể phối hợp với triệu chứng không đứng không ngồi. Dấu bệnh lý thĂĄp, tăng trương lực rải rĂĄc. Sự tiến triển của thể lâm sĂ ng nĂ y nhanh hơn thể mãn tĂ­nh, trong khi đĂł nĂł không đưa đến tử vong.

 

 

 

D.Thể lĂ nh tĂ­nh :

Những rối loạn tiếp theo  bởi những dấu hiệu đặc biệt như cĂĄc triệu chứng của thể bĂĄn cấp. CĂł cĂĄc triệu chứng tĂčy thuộc vĂ o sự thương tổn lan rộng của thể chai:

Hội chứng thần kinh lĂ  hội chứng giĂĄn đoạn (tĂĄch đôi) thể chai gồm:

     Rối loạn cảm giĂĄc sờ bĂȘn trĂĄi, mất ý tưởng thực dụng bĂȘn trĂĄi, mất viết bĂȘn trĂĄi, mất phân biệt tai trĂĄi khi nghe, mất nhận biết thị giĂĄc đồng danh hướng trĂĄi, mất tĂ­nh toĂĄn không gian bĂȘn phải. Mất thực dụng kiến trĂșc bĂȘn phải, mất đọc bĂȘn phải.Truffert đã mô tả chĂșng với một sự phối hợp với sự biệt lập thể chai với hội chứng Balint (mắt loạng choạng, liệt tinh thần của sự nhĂŹn cĂčng không nhận biết).

 

VI. XÉT NGHIỆM

A. Sinh hĂła, điện não vĂ  dịch não tuỷ.

     Dịch não tuỷ bĂŹnh thường. Điện não đồ bĂŹnh thường.

 

B. CT não:

     CT scan rất tương xứng cĂĄc thể lâm sĂ ng kể trĂȘn.

 

C. Cộng hưởng từ:

    Kết quả cũng giống CT nhưng rõ rĂ ng hơn.

 

D. NghiĂȘn cứu về chuyển hĂła.

Phương phĂĄp chụp não bằng phĂĄt xạ positon (PET) cho thấy cĂł sự giảm chuyển hoĂĄ glucose nặng nề lan toả tại những vĂčng vỏ-dưới vỏ. Sự giảm nĂ y cĂł thể giảm tới 70% trong những vĂčng vỏ não trĂĄn-đỉnh, 34% ở những vĂčng dưới vỏ.

 

VII. TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG

Trong những trường hợp cấp tĂ­nh, cĂĄc thể cấp tĂ­nh của bệnh. Sư tiến triển của bệnh nhân trực tiếp liĂȘn quan đến  thể lâm sĂ ng của bệnh vĂ  sự trải rộng của những thương tổn bĂȘn ngoĂ i thể chai trong cĂĄc chất trắng của bĂĄn cầu đại não.

    Trong những thể lâm sĂ ng cấp tĂ­nh thĂŹ sự sống sĂłt chỉ  cĂł vĂ i ngĂ y.

VIII. ĐIỀU TRỊ

          Không cĂł điều trị đặc hiệu, đặc biệt trong thể lâm sĂ ng cấp, hồi sức cấp cứu theo triệu chứng. Sinh tố liệu phĂĄp vẫn thường được dĂčng.

 

NHỮNG VIÊM NÃO CHẤT TRẮNG KHÁC LIÊN KẾT ĐẾN RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA

 

I. THIẾU SINH TỐ B12

A. Dịch tễ vĂ  sinh lý bệnh

Tuổi trung bĂŹnh của bệnh nhân lĂ  60

Tỷ lệ mắc bệnh:

·        Nữ:1.5

·        Nam:1

NguyĂȘn nhân: Căn nguyĂȘn thiếu sinh tố B12 rất khĂĄc nhau; thường gặp lĂ  bệnh thiếu mĂĄu Biermer.

Nhửng nguyĂȘn nhân khĂĄc như cắt dạ dĂ y vĂ  tĂĄ trĂ ng. Bệnh Sprue nhiệt đớiâ€?

Sinh lý bệnh của những rối lọan thần kinh tâm thần phối hợp với thiếu sinh tố B12 chưa được sĂĄng tỏ

 

B. Giải phẫu bệnh:

Thương tổn chất trắng, mĂ ng não vĂ  chất xĂĄm cĂČn nguyĂȘn vẹn. thương tổn của não gần giống với thương tổn của tủy sống. Những sợi myelin phồng lĂȘn bởi cĂĄc bọng trong cytoplasme.rồi tiếp đĂł cĂł thoĂĄi hĂła wallerien. Tại não phối hợp với sự hủy myelin cĂł sự tăng sinh cĂĄc tế bĂ o đệm. Những dây thần kinh thị giĂĄc vĂ  giao thoa thị gĂ­ac.

 

C.Chẩn đoĂĄn lâm sĂ ng

Những rối loạn thần kinh chức năng cao cấp được biểu hiện qua lâm sĂ ng từ kĂ­n đĂĄo hoặc rõ rĂ ng như tranïg thĂĄi kĂ­ch thĂ­ch, vô cảm, quĂȘn, rối lọan khĂ­ chất đến trầm cảm. Đôi khi cĂł rối loạn trĂ­ nhớ, lĂș lẫn.

CĂĄc triệu chứng về mắt như giảm thể lực. Một số trường hợp cĂĄc triệu chứng về mắt kĂšm theo cĂĄc triệu chứng  thần kinh khĂĄc đặc biệt lĂ  cĂĄc triệu chứng của tủy.

 

D. XĂ©t nghiệm cận lâm sĂ ng

   Dịch não tủy bĂŹnh thường

   Điện thế gợi thị giĂĄc: tăng thời gian tiềm đôi khi ở cả hai bĂȘn ở những bệnh nhân không cĂł triệu chứng.

   Cộng hưởng từ:  tăng tĂ­n hiệu T2 chất trắng quanh não thất của hai bĂĄn cầu.

 

E. Điều Trị

CĂł nhiều phương ĂĄn:

  - Điều trị tấn công

     ChĂ­ch bắp vitamin B12:

     100gamma/ngĂ y trong một tuần.

     ChĂ­ch hĂ ng tuần một thĂĄng

  - Rồi thĂŹ :1000 gamma/thĂĄng. CĂł thể điều trị thĂȘm cĂĄc lọai sinh tố nhĂłm B khĂĄc.

 

F. Tiến triển:

Nhiều yếu tố của tiĂȘn lượng tốt: phĂĄt hiện sớm, Sau khi bắt đầu điều trị, sự lui bệnh nhiều nhất vĂ o những thĂĄng thứ ba vĂ  thứ sĂĄu vĂ  bệnh lui dần vĂ o nhứng năm sau. Một sự hồi phục hoĂ n toĂ n  cĂł thể nếu điều trị được bắt đầu ngay sau mấy tuần.

 

II. Thiếu  folate

Những biến chứng thần kinh do thiếu axit folic  hiếm hơn vĂ  cũng giống như triệu chứng thiếu B12. Người ta cho rằng acide folic cĂł vai trĂČ tổng hợp myelin

NguyĂȘn nhân cĂł nhiều khĂĄc nhau: rối lọan hấp thu

Triệu chứng vĂ  cộng hưởng từ giống như thiếu sinh tố B12.