| |
|
CHÍNH PHỦ |
|
|
Số: 103 / 2002 /
NĐ - CP |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
Hà Nội, ngày 12 tháng
09 năm 2003 |
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh hành nghề y, dược tư nhân
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ Chức Chính Phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001.
Căn Cứ Pháp Lệnh Hành nghề y,
dược tư nhân ngày 25 tháng 2 năm 2003.
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y Tế.
..............
......................
NGHỊ ĐỊNH
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân về điều
kiện hành nghề y, dược tư nhân, quyền và nghĩa vụ
của người hành nghề y, dược tư nhân: thủ tục và thẩm
quyền cấp chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ
điều kiện hành nghề y, dược tư nhân; trình tự, thẩm
quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân,
giấy chứng nhận hành nghề y dược tư nhân
Điều 2.
1. Người có đủ điều kiện theo quy định Pháp Lệnh
Hành nghề y, dược tư nhân và Nghị định này được Bộ Y
Tế hoặc Sở Y Tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (được gọi chung là sở y tế tỉnh) cấp chứng chỉ
hành nghề y dược tư nhân
2. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân được cấp
không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
của người đề nghị cấp chứng chỉ. Riêng Hà Nội, Thành
Phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng. Chứng chỉ
hành nghề y, dược tư nhân chỉ đựơc cấp cho người có
hộ khẩu thường trú tại địa phương đó đối với một số
hình thức tổ chức hành nghề theo hướng dẫn của Bộ Y
Tế
3. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân bao gồm:
a) Chứng chỉ hành nghề y tư nhân:
- Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh
- Chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế
b) Chứng chỉ hành nghề y dược cổ truyền tư nhân:
- Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh bằng y học cổ
truyền\
- Chứng chỉ hành nghề thuốc y học cổ truyền
c) Chứng chỉ hành nghề dược tư nhân
d) Chứng chỉ hành nghề vacxin, sinh phẩm y tế
Điều 3.
Cơ sở hành nghề vắcxin, dược tư nhân có giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân do
Bộ Y Tế hoặc Sở Y tế tỉnh cấp chỉ đựơc hành nghề tạo
một địa điểm và theo phạm vi chuyên môn phù hợp với
từng hình thức tổ chức hành nghề quy định trong giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược tư nhân
Chương II
ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
Điều 4
1. Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được cấp cho
người đứng đầu của các cơ sở sau:
a) Bệnh viện đa khoa hoặc bệnh viện chuyên khoa;
b) Phòng khám đa khoa hoặc phòng khám chuyên khoa;
c) Nhà hộ sinh
2. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế được cấp cho
người đứng đầu của các cơ sở sau:
a) Cơ sở dịch vụ y tế
b) Cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước và
ra nước ngòai
3. Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh bằng y học cổ
truyền đựơc cấp cho người đứng đầu cơ sở sau:
a) Bệnh viện y học cổ truyền;
b) phòng khám chẩn trị y học cổ truyền;
c) Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức
năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn
nguyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi của y học cổ
truyền;
d) Trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền4.
Chứng chỉ hành nghề thuốc y học cổ truyền được cấp
cho người đứng đầu của các cơ sở sản xuất, buôn bán
thuốc y học cổ truyền (đăng ký kinh doanh cá thể)
sau:
a) Cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc thành phẩm y họa
cổ truyền;
b) Cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc phiến y học cổ
truyền;
c) Cơ sở sản xuất, buôn bán dược liệu bào chế;
d) Đại lý bán thuốc thành phẩm y học cổ truyền
5. Chứng chỉ hành nghề dược được cung cấp cho:
a) Người đứng đầu của các cơ sở sau:
- Nhà thuốc
- Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc
- Cơ sở kiểm nghiệm thuốc
- Cơ sở bảo quản thuốc
b) Người đứng đầu hoặc người quản lý chuyên môn của
doanh nghiệp kinh doanh dược (kể cả doanh nghiệp
kinh doanh thuốc y học cổ truyền)
6. Chứng chỉ hành nghề vac xin, sinh phẩm y tế tư
nhân được cấp
a) Người đứng đầu của các cơ sở sau: - Đại lý bán
vác xin, sinh phẩm y tế cho doanh nghiệp kinh doanh
vac xin, sinh phẩm y tế
- Cơ sở kiểm nghiệm vác xin, sinh phẩm y tế
- Cơ sở bảo quản vac xin, sinh phẩm y tế
b) Người đừng đầu hoặc người quản lý chuyên môn của
doanh nghiệp kinh doanh vac xin, sinh phẩm y tế
Điều 5.
Người được cấp chứng chỉ hành nghề y, dược tư
nhân các điềi kiện sau:
1. Có bằng cấp chuyên môn phù hợp với từng hình thức
tổ chức hành nghề theo quy định tạo khoảng 2 của các
điều 17, 22, 27 và 31 của pháp lệnh hành nghề y,
dược tư nhân
2. Đã có thời gian thực hành tại cơ sở y, dược phù
hợp với từng yêu cầu của từng hình thức tổ chức hành
nghề theo quy định tại khoàng 3 của các điều 17, 22,
27 và 31 của pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân.
Căn cứ để xác định thời gian thực hành được quy định
như sau:
a) Đối với cán bộ, công chức làm việc tại các cơ sổ
y, dược của Nhà Nước nhưng đã nghỉ hưu hoặc thôi
việc, kèm theo giấy xác nhận thời gian thực hành của
đơn vị ra quyết định nghĩ hưu hoặc quyết định cho
thôi việc đó
b) Đối với các người làm việc tại các cơ sở y, dược
tư nhân thì căn cứ thời gian làm việc trong giấy xác
nhận thời gian thực hành của gím đốc hoặc người đứng
đầu cơ sở đó, kèm theo bản sao hợp pháp hợp đồng lao
động
c) Đối với cán bộ công chức, người làm việc trong
các cơ sở y, dược nhà nước thì căn cứ thời gian làm
việc trong giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan đồng
ý cho phép hành nghề y, dược tư nhân ngoài giờ làm
việc của nhà nước. Giấy xác nhận phải ghi rõ thời
gian thực hành tại các cơ sở y, dược của nhà nước
3. Có đạo đức nghề nghiệp, không thuộc đối tượng quy
định điều 6 của pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân
4. Có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe để làm
việc của cơ sở khám, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên
khám và cấp
Điều 6.
Thủ trưởng cơ quan cho phép các bộ, công chức,
nhân viên dưới quyền hành nghề y, dược tư nhân nếy\u
người đó có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
và cam kết bảo đảm chất lượng công tác, thời gian
làm việc và các quy định khác của cơ quan; không sử
dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế của cơ quan
để làm tư
Điều 7.
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y,
dược tư nhân được cấp cho các hình thức hành nghề
sau:
a) Bệnh viện Đa Khoa, bệnh viện chuyên khoa, bệnh
viện y học cổ truyền
b) Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa
c) Nhà hộ sinh
d) Cơ sở dịch vụ y tế
e) Phòng chẩn trị y học cổ truyền
g) Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức
năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn
nguyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y
học cổ truyền
h) Cơ sở kinh doanh thuốc thành phẩm y học cổ
truyền; cơ sở kinh doanh thuốc phiến y học cổ
truyền, cơ sở kinh doanh dược liệu chưa bào chế; đại
lý bán thuốc thành phẩm y học cổ truyền
i) Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ truyền
k) Nhà thuốc
l) Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh
thuốc
m) Cơ sở kiểm nghiệm thuốc
o) Cơ sở bảo quản thuốc
p) Đại lý bán vac xin, sinh phẩm y tế cho doang
nghiệo kinh doanh văc xin, sinh phẩm y tế
q) Cơ sở kiểm nghiệm vac xin, sinh phẩm y tế
r) Cơ sở bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế
s) Doanh nghiệp kinh doanh thuốc kể cả thuốc y học
cổ truyền
t) Doanh nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế
u) Doanh nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế
v) Các cơ sở y, dược, y dược học cổ truyền, vắc xin,
sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế có vốn đầu tư
nước ngoài
2. Bộ y tế quy định cụ thể về điều kiện đối với từng
hình thức tổ chức hành nghề theo quy định tại khoảng
1 Điều này và các hình thức tổ chức hành nghề khác
về trang thiết bị y tế
Điều 8
1. Ngoài giờ lao động theo quy định của pháp
luật về lao động, cán bộ, công chức, người đang làm
việc tại các cơ sở y, dược của Nhà nước được quyền
ký hợp đồng làm thêm ngoài giờ đối với cơ sở y, dược
tư nhân nếu cơ sở đó có yên cầu nhưng phải báo cáo
bằng văn bản với thủ trưởng cơ quan
2. Cơ sở khám, chữa bệnh nhà nước ký hợp đồng hỗ trợ
chuyên môn với cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân hoặc cử
cán bộ sang hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật cho cơ sở
khám, chữa bệnh tư nhân khi có yêu cầu
Điều 9.
Các hình thức tổ chức và hành nghề mà cán bộ,
công chức, người đang làm việc tại cơ sở y, dược nhà
nước được làm:
1. Cán bộ, công chức, người đang làm việc tại các cơ
sở y, dựơc của Nhà Nước chỉ đựơc hành nghề y, dựơc
tư nhân theo một trong các hình thức tổ chức hành
nghề đăng ký hộ kinh doanh cá thể như sau:
a) Phòng khám chuyên khoa; các cơ sở dịch vụ y tế
trừ cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước
và ra nước ngoài quy định khoàng 5 điều 16 của pháp
lệnh hành nghề y, dược tư nhân
b) Phòng chẩn trị y học cổ truyền; cơ sở dịch vụ
điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương
pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh khí
công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền; cơ sở buôn
bán thuốc y học cổ truyền trừ loại hình sản xuất
thành phẩm thuốc y học cổ truyền
c) Nhà thuốc, đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh
doanh thuốc
d) Đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế cho doanh
nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế
2. Các bộ, công chức chỉ đựơc hành nghề y, dược tư
nhân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010
3. Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ nội vụ, Bộ tài
chính xây dựng và trình thủ tứơng CHính phủ ban hành
chế độ phụ cấp thu hút, phụ cấp ưu điểm nghề nghiệp
cho cán bộ y tế đề tạo điều kiện cho họ phục vụ lâu
dài trong các cơ sở y tế của nhà nước
Điều 10.
Giá trị, thời hạn của chứng chỉ hành nghề được
quy định như sau:
1. Người có chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân được
đăng ký hành nghề tại một cơ sở hành nghề theo quy
định của pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân
2. Thời hạn của chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân
là 05 năm. Sau 05 năm, người được cấp chứng chỉ hành
nghề y, dựơc tư nhân muốn tiếp tục hành nghề phải
gửi hồ sơ đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề để
làm thủ tục gia hạn. Các chứng chỉ được cấp cho cán
bộ, công chức từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 chỉ có
giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn Chứng chỉ hành nghề y, dược
tư nhân bao gồm
a) Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề y, dược
tư nhân
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe để làm việc
cảu cơ quan khám, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên
khám và cấp
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành
nghề y, dược tư nhân đang còn có giá trị sử dụng
nhưng cơ sở hành nghề phải làm thủ tục đề nghị cấp
mới trong các trường hợp sau:
1. Thay đổi hình thức tổ chức hành nghề
2. Tách hoặc sắp nhập
3. Thay đổi địa điểm hành nghề ngoài phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; trường hợp thay đổi
địa điểm hành nghề trong phạm vi tỉnh thì cơ sở hành
nghề y, dược tư nhân phải báo cáo với cơ quan có
thẩm quyền cấp. Giấy chứng nhận để thẩm định lại và
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược
tư nhân mới.
Điều 12.
1. Thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân:
Cơ quan nào cấp thì cơ quan đó có thẩm quyền thu hồi
Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề đã cấp.
2. Trình tự thu hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân:
a) Khi phát hiện các trường hợp vi phạm cần phải thu
hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề y, dược tư nhân theo quy định tại
Điều 15 của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân, Bộ
Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh ra quyết định thu hồi theo
thẩm quyền;
b) Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân
của Bộ Y tế được thông báo đến Sở Y tế tỉnh, Sở Y tế
tỉnh chịu trách nhiệm thu hồi và kiểm tra việc thực
hiện quyết định của Bộ Y tế về thu hồi Chứng chỉ
hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y,
dược tư nhân.
Điều 13. Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư
nhân, các cơ sở y, dược tư nhân của tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài không triển khai hoạt động thì Giấy chứng
nhận đó sẽ không còn giá trị và sẽ bị Bộ Y tế hoặc
Sở Y tế tỉnh thu hồi.
Điều 14.
1. Người hành nghề y, dược tư nhân có các quyền
theo quy định tại khoản 1 của các Điều 18, 23, 28,
32, và 36 Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân.
2. Trước khi tuyển dụng lao động, người đứng đầu cơ
sở hành nghề y, dược tư nhân phải ký hợp đồng lao
động theo đúng quy định của pháp luật về lao động và
phải chịu trách nhiệm về chất lượng chuyên môn của
người hành nghề. Trường hợp cán bộ, công chức làm
việc ngoài giờ cho các cơ sở hành nghề y, dược tư
nhân, trong hợp đồng lao động phải ghi rõ là làm
ngoài giờ và ghi cụ thể thời gian làm việc ngoài giờ
tại cơ sở.
3. Người hành nghề y, dược tư nhân, người làm công
việc chuyên môn trong các cơ sở y, dược tư nhân có
quyền tham gia các hội nghề nghiệp.
Bộ nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tạo
điều kiện thuận lợi cho các cấp Hội hành nghề y,
dược tư nhân được thành lập và hoạt động theo đúng
quy định của pháp luật.
Điều 15.
1. Người hành nghề y, dược tư nhân có nghĩa vụ
thực hiện các quy định tại khoản 2 của các Điều 18,
23, 28, 32 và 36 Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư
nhân, các quy định về chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế
ban hành và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật.
2. Người làm công việc chuyên môn trong các cơ sở y,
dược tư nhân có trách nhiệm thực hiện đúng quy định
chuyên môn kỹ thuật y tế, phải tiếp tục học tập nâng
cao trình độ chuyên môn, nắm vững quy chế của ngành,
pháp luật của Nhà nước, Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh có
trách nhiệm tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn,
bồi dưỡng chuyên môn đồng thời tạo điều kiện thuận
lợi để hành nghề y, dược tư nhân được đào tạo, đào
tạo lại theo quy định của pháp luật.
Điều 16.
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân, Chứng chỉ
hành nghề y, dược tư nhân phải nộp phí, lệ phí theo
quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
2. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức thu, việc quản
lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại khoản 1
Điều này.
Chương III
ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ
Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 17.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được đầu tư vào lĩnh vực khám bệnh,
chữa bệnh (kể cả khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ
truyền) dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết
bị y tế tại Việt Nam theo các hình thức quy định tại
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác
kinh doanh.
2. Doanh nghiệp liên doanh.
3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 18.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân
nước ngoài thường trú lâu dài tại Việt Nam được đầu
tư vào lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh (kể cả khám
bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền) dược, vắc xin,
sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế tại Việt Nam
theo các hình thức đầu tư áp dụng cho người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú
lâu dài tại Việt Nam được quy định tại Luật Khuyến
khích đầu tư trong nước.
Điều 19.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực khám bệnh, chữa
bệnh, dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị
y tế tư nhân tại Việt Nam theo quy định tại Điều 17,
Điều 18 của Nghị định này, các quy định của Pháp
lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Điều 20.
Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành
nghề y, dược tư nhân cho cá nhân, tổ chức nuớc
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu có đủ
các điều kiện sau:
1. Có nhu cầu và đáp ứng được nhu cầu chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ của người Việt Nam, người nước ngoài
tại Việt Nam.
2. Có đầy đủ điều kiện về địa điểm, trang thiết bị y
tế và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Người đứng đầu cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu
tư nước ngoài, người đứng đầu hoặc người quản lý
chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh dược, kinh
doanh vắc xin, sinh phẩm y tế phải có đủ điều kiện
và được Bộ Y tế Việt Nam cấp Chứng chỉ hành nghề
theo quy định của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư
nhân và Nghị định này.
Điều 21.
1. Cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài làm công việc chuyển môn trong các cơ sở
y, y dược học cổ truyền tư nhân quy định tại khoản 2
Điều 14 Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân được Bộ
Y tế Việt Nam cấp giấy phép nếu có đủ các điều kiện
sau:
a) Có văn bằng chuyên môn hợp pháp do nước sở tại
cấp;
b) Có chứng chỉ hành nghề hợp pháp hoặc Giấy xác
nhận đã hành nghề trên 03 năm (tính đến thời điểm
xin cấp phép) do nước sở tại cấp;
c) Có đủ sức khoẻ để hành nghề theo quy định;
d) Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của
nước sở tại xác nhận mà không thuộc đối tượng quy
địh tại Điều 6 của Pháp lệnh hành nghề y, dược tư
nhân;
đ) Có Giấy phép lao động do cơ quan quản lý nhà nước
về lao động của Việt Nam cấp.
2. Tùy theo tình hình thực tế, Bộ Y tế quy định cụ
thể các lĩnh vực ưu tiên hoặc hạn chế người nước
ngoài hành nghề y, dược tại Việt Nam.
Điều 22.
1. Người nước ngoài trực tiếp khám, chữa bệnh
cho người bệnh phải biết tiếng Việt Nam thành thạo
hoặc phải có người phiên dịch. Việc kê đơn thuốc bắt
buộc phải ghi bằng Tiếng Việt và ngôn ngữ của người
nước ngoài trực tiếp khám bệnh và kê đơn
2. Người phiên dịch quy định tại khoản 3 Điều
14 của pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân phải có
đủ các điều kiện sau:
a. Có bằng tốt nghiệp trung học y, trung học
y dược học cổ truyền trở lên hoặc lương y
b. Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ phù
hợp với ngôn ngữ của người nước ngoài trực tiếp khám
chữa bệnh sử dụng
3. Đối với cơ sở hành nghề y tư nhân, y học
cổ truyền tư nhân, nếu hiện tại chưa đáp ứng điều
kiện theo quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này
thì Giám Đốc hoặc người đứng đầu cơ sở đó được phép
sử dụng người phiên dịch có chứng chỉ ngoại ngữ bằng
C trở lên cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2007.
Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở phải chịu trách
nhiệm về trình độ chuyên môn của người phiên dịch
đó.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢNG THI HÀNH
Điều 23.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày,
kể từ ngày đăng Công báo thay thế Nghị định số 06 /
CP ngày 29 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ về cụ thể
hoá một số điều trong Pháp Lệnh hành nghề y, dược tư
nhân
Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều
bãi bỏ
Điều 24.
Bộ y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, nghàng
liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này
Điều 25. Các Bộ Trưởng, Thủ Trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ Trưởng cơ quan thuộc chính phủ, Chủ Tịch Uỷ ban
nhân dân các tỉnh, thành phồ trực thuộc trung ương
chụi trách nhiệm thi hành Nghị định này
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng
- Thủ tướng, các Phó Thủ Tướng Chính phủ
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
- Văn phòng Quốc hội
- Văn phòng Chủ tịch nước
- Văn phòng TW và các ban của Đảng
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Tòa án nhân dân tối cao
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể
- Công báo
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, các đơn
vị trực thuộc
- Lưu: VX (5b), VT |
TM. Chính Phủ
THỦ TƯỚNG
Phan Văn Khải
|
|
|