| |
|
UỶ BAN
THƯỜNG VỤ
QUỐC HÔI |
|
|
Số: 07 / 2003
/ PL-UBTVQH11 |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
| Hà Nội, ngày 12
tháng 09 năm 2003 |
PHÁP LỆNH HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ
NHÂN
Để bảo đảm an toàn sức khoẻ
và tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám bệnh,
chữa bệnh của nhân dân; thực hiện chính sách xã
hội hoá và đa dạng hoá các hình dịch vụ y, dược;
thống nhất quản lý và đưa việc hành nghề y, dược
tư nhân vào hoạt động theo pháp luật;
Căn cứ vào hiến pháp nước Công hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung
theo nghị quyết số 51 / 2001 / HQ10 ngày 25
tháng 12 năm 2001 của quốc hội khoá X, kỳ họp
thứ 10;
Căn cứ vào luật bảo vệ sức khoẻ của nhân dân.
Căn cứ vào Nghị quyết số 12 / 2002 / HQ11 ngày
16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội khoá XI, kỳ
họp thừ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
của Quốc hội khoá XI (2002 - 2007) và năm 2003.
Pháp lệnh này quy định về hành nghề y, dược tư
nhân.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Cá nhân tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức
nước ngoài có đủ điều kiện theo quy định của
Pháp lệnh này được hành nghề y, dược tư nhân
Điều 2
1. Hành nghề y, dược tư nhân bao gồm:
a) Hành nghề y
b) Hành nghề y dược học cổ truyền;
c) Hàng nghề dược
d) Hành nghề vacxin, sinh phẩm y tế
2. Các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân bao gồm
a) Cơ sở y, dược tư nhân
b) Cơ sở y, dược dân lập
c) Cơ sở y, dược có vốn đầu tư nước ngoài
Điều 3
Trong pháp lệnh này,các từ ngữ dưới đây đựơc
hiểu như sau:
1. Hành nghề y, dược tư nhân là việc cá nhân
hoặc đăng ký để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh;
kinh doanh dựơc, vắ xin, sinh phẩm y tế, trang
thiết bị y tế theo quy định của pháp lệnh này và
các quy định khác của pháp luật có liên quan
2. Cơ sở y, dựơc tư nhân là cơ sở do cá nhân, hộ
gia đình, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và
quản lý,điều hành
3. Cơ sở y, dược dân lập là cơ sở do tổ chức
đứng ra thành lập, đựơc đầu tư bằng vốn ngoài
ngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân đóng góp
và tự quản lý điều hành
4. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân là văn
bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
cấp cho cá nhân có điều kiện hành nghề theo quy
định của pháp lệnh này
5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y,
dược tư nhân là văn bản do cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở có đủ điều kiện
hành nghề theo quy định của pháp lệnh này
Điều 4
1. Người đứng đầu cơ sở y, y dược học cổ
truyền, dược, vacxin, sinh phẩm y tế phải có
giấy chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân. Đối
với doanh nghiệp kinh doanh dược, doanh dược,
doanh nghiệp kinh doanh vacxin, sinh phẩm y tế
thì người đứng đầu hoặc người quản lý chuyên môn
doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề y, dược
tư nhân
2. Cơ sở y, y dược học cổ truyền, dược, vắc xin,
sinh phẩm y tế; doanh nghiệp sản xuất trang
thiết bị y tế phải có giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề y, dược tư nhân
Điều 5
1. Cá nhân, tổ chức hành nghề y, dược tư
nhân phải tuân theo quy định của pháp lệnh này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2. Quyền và lợi ích hợp pháp của các nhân, tổ
chức hành nghề y,dược tư nhân được nhà nước bảo
hộ
Điều 6
Những người sau đây không được cấp chứng chỉ
hành nghề y, dược tư nhân:
1. Đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm
làm công việc liên quan đến chuyên môn y, được
theo bản án, quyết định của toà án;
2. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
3. Đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự
của toà án hoặc quyết định áp dụng biện pháp
hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa
bệnh hoặc quản chế hành chính;
4. Đang trong thời gian bị kỷ luật có liên quan
đến chuyên môn y, dược
5. Mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
Điều 7
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1. Lợi dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà nước
để hành nghề y, dược tư nhân
2. Thuê, mược chứng chỉ hàng nghề y, dược tư
nhân
Điều 8
Nhà nước khuyến khích việc phát triển các cơ
sở y, dược tư nhân và tạo điều kiện cho người
hành nghề y, dược tư nhân tham gia các hội nghề
nghiệp
CHƯƠNG II
HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
Mục 1
ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN
Điều 9
Người được cấp chứng chỉ hành nghề y, y dược hcọ
cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y tế tư nhân
phải có đủ điều kiện sau đây:
1. Có bằng cấp phù hợp với hình thức tổ chức và
phạm vi chuyên môn hành nghề
2. Đã có thời gian thực hành tại cơ sở y, dược
3. Có đủ sức khoẻ để hành nghề
5, Có đủ các điều kiện khác theo quy định các
điều 17, 22, 27 và 31 của pháp lệnh này tuỳ theo
từng hình thức tổ chức hành nghề
6. Không thuộc đối tượng quy định tại điều 6
pháp lệnh này
Điều 10
Cá nhân, tổ chức quy định tại điều 9 của
luật doanh nghiệp không được thành lập và quản
lý các hình thức tổ chức hành nghề y, dược tư
nhân sau:
1. Bệnh viện
2. Bệnh viện y học cổ truyền
3. Doanh nghiệp kinh doanh dược, doanh nghiệp
kinh doanh vacxin. sinh phẩm y tế, doanh nghiệp
kinh doanh trang thiết bị y tế
4. Phòng khám đa khoa, chuyên khoa, nhà hộ sinh,
phòng chẩn trị y học cổ truyền đăng ký kinh
doanh theo Luật doanh nghiệp
Điều 11
Người có chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân
chỉ được đứng đầu hoặc chịu trách nhiệm quản lý
chuyên môn một cơ sở y, dựơc tư nhân phù hợp với
phạm vi chuyên môn được quy định trong giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư
nhân
Điều 12
Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, thực
trạng đội ngũ cán bộ y tế của nhà nước với nhu
cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân ở vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số trong từng giai đoạn
nhất định; trên cơ sở quy định tại các điều 17,
22, 27 và 31 của pháp lệnh này, Bộ Y tế quy định
cụ thể điều kiện về bằng cấp chuyên môn, thời
gian thực hành đề cấp chứng chỉ hành nghề y,
dược tư nhân tại các vùng đó
Điều 13
1. Cơ sở y, dược tư nhân phải có đủ người
làm công việc chuyên môn, bảo đảm điều kiện về
địa điểm, trang thiết bị y tế và các điều kiện
cần thiết khác theo quy định của pháp luật
2. Người làm công chuyên môn trong các cơ sởy,
dựơc tư nhân phải có bằng cấp, giấy chứng nhận
trình độ chuyên môn phù hợp với công việc được
giao và phải thực hiện các quy định của pháp
luật về lao động
3. Bộ Y tế quy định cụ thể về điều kiện, phạm vi
chuyên môn hành nghề đối với từng hình thức tổ
chức hành nghề y, dược tư nhân
Điều 14
1. Cá nhân, tổ chức nước ngoài hành nghề y,
dược tư nhân tại Việt Nam phải theo quy định của
pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và
quy định của pháp lệnh này
2. Người nước ngoài làm công việc chuyên môn
trong các cơ sở y, y dược học cổ truyền tư nhân
phải được bộ y tế Việt Nam cho phép
3. Người nứơc ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa
bệnh cho người Việt Nam phải biết tiếng Việt
thành thạo hoặc phải có người phiên dịch. Người
phiên dịch phải có trình độ trung cấp trở lên về
y, đối với y dược học cổ truyền thì người phiên
dịch phải là lương y hoặc phải có trìng độ trung
cấp y học cổ truyền trở lên
4. Bộ Y tế quy định cụ thể về việc hành nghề y,
dược tư nhân của cá nhân, tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam
Điều 15
1. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân bị
thu hồi trong những trường hợp sau đây:
a) Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm
quyền
b) Người được cấp chứng chỉ hành nghề nhưng sau
đó lại thuộc một trong các trường hợp quy định
tại điều 6 của pháp lệnh này
c) Người được cấp chứng chỉ hành nghề bị chết
d) Người được cấp chứng chỉ hành nghề vi phạm
các quy định của pháp luật về y, dược;
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y,
dược tư nhân bị thu hồi trong những trường hp75p
sau đây:
a) Người đứng đầu cơ sở y, y dược học cổ truyền,
dược, vac xin, sinh phẩm y tế tư nhân hoặc người
quản lý chuyên môn của cơ sở dược, vacxin, sinh
phẩm y tế tư nhân không có chứng chỉ hành nghề
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y,
dược tư nhân được cấp không đúng thẩm quyền
c) Cơ sở y, dược tư nhân không bảo đảm các điều
kiện do Bộ Y tế quy định;
d) Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân mà
cơ sở y, dược tư nhân không hoạt động
đ) Cơ sở y, dược tư nhân bị phá sản hoặc giải
thể
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp
luật
3. Chính phủ quy định trình tự, thẩm quyền thu
hồi chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân, giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư
nhân
Mục 2
HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
Điều 16
Các hình thức tổ chức hành nghề y tư nhân bao
gồm:
1. Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa;
2. Phòng khám đa khoa chuyên khoa;
3. Nhà hộ sinh
4. Cơ sở dịch vụ y tế
5. Cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong
nước và ra nước ngoài
Điều 17
Người đựơc cấp chứng chỉ hành nghề y tư nhân
phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Các điều kiện quy định tại các Điều 9 của
pháp lệnh này;
2. Có một trong các bằng cấp sau đây tuỳ theo
yêu cầu của từng hình thức tổ chức hành nghề và
phạm vi chuyên môn hành nghề
a) Bằng tốt nghiệp đại học y, đại học dược, đại
học chuyên ngành về sinh học, hoá học;
b) Bằng tốt nghiệp cao đẳng y
c) Bằng tốt nghiệp trung học y
3. Đã qua thực hành 5 năm đối với hình thức tổ
chức hành nghề quy định tại các khoảng 1, 2, 3
và 5 điều 16 của pháp lệnh này tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh; 2 năm đối với hình thức tổ chức
hành nghề quy định tại các khoản 4 điều 16 của
pháp lệnh này tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh
Điều 18
1. Các nhân, tổ chức hành nghề y tư nhân có
các quyền sau đây
a) Tiến hành các hoạt động chuyên môn về y theo
đúng vi phạm của chứng chỉ hành nghề y tư nhân,
giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân
b) Ký hợp đồng với cơ sở y tế của nhà nước và
cán bộ y tế để hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật
c) Ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm về việc khám
bệnh, chữa bệnh cho người có bảo hiểm y tế
d) Ký hợp đồng với người lao động
đ) Được dự trữ cơ số thuốc cấp cứu theo quy định
của Bộ y tế
e) Được nhận tài trợ của các nhân, tổ chức theo
quy định của pháp luật
g) Tham gia hội y học hoặc các hội nghề nghiệp
khác
h) Được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định
của pháp luật
2. Cá nhân, tổ chức hành nghề y tư nhân có các
nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện các quy định về chuyên môn kỹ thuật
của bộ y tế
b) Cấp cứu người bệnh theo khả năng và phạm vi
chuyên môn hành nghề, trường hợp không thuộc
phạm vi chuyên môn hành nghề phải tiến hành sơ
cứu và hứơng dẫn chuyển người bệnh đến cơ sở y
tế phù hợp
c) Phục vụ người bệnh chu đáo, tận tình
d) Tham gia các hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban
đầu, tuyên truyền, hướng dẫn bảo vệ sức khoẻ,
phòng bệnh và chữa bệnh, phòng chống tệ nạn ma
tuý, mại dâm, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS,
phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình
dục và một số bệnh truyền nhiễm khác có thể gây
nguy hại cho sức khoẻ con người và xã hội; hướng
dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý
đ) Chấp hành quyết định huy động của cơ quan nhà
nứơc có thẩm quyền
e) Báo cáo kịp thời với cơ quan y tế địa phương
khi phát hiện dịch bệnh, nhiễm độc hàng loạt và
phối hợp với các cơ sở y tế khác đề nhanh chóng
giải quyết hậu quả
g) Thực hiện các quy định về sinh hoạt chuyên
môn, bồi dưỡng chuyên môn của bộ Y tế
h) Thực hiện việc lập hồ sơ, sổ sách theo quy
định của pháp luật; cung cấp thông tin cho các
cuộc điều tra y tế khi có yêu cầu; báo cáo thống
kê cho cơ quan y tế địa phương về hoạt động
chuyên môn theo quy định của Bộ Y tế và tổng cục
thống kê
i) Treo bảng hiệu, niêm yết phạm vi hành nghề và
thực hiện đúng quy định được ghi trong giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân
k) Niêm yết thời gian hoạt động, giá khám bệnh,
chữa bệnh tại cơ sở y tư nhân và thực hiện các
quy định của pháp luật về giá
l) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
hành vi vi phạm pháp luật của mình; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật
m) Thực hiện bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp,
nghĩa vụ vè thuế và các nghĩa vụ khác theo quy
định cảu pháp luật
Điều 19
Người hành nghề y tư nhân được khám bệnh,
chữa bệnh theo phạm vi chuyên môn hành nghề,
đượcv kê đơn nhưng không đựơc bán thuốc
Điều 20
Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức hành nghề y tư
nhân thực hiện các hành vi sau đây:
1. Thực hiện không đúng quy định trong chứng chỉ
hành nghề y tư nhân, giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề y tư nhân
2. Áp dụng các kỹ thuật chuyên mốn mới, sử dụng
thuốc mới để khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh
khi chưa đựơc phép của bộ y tế
3. Quảng cáo quá khả năng trình độ chuyên môn và
phạm vi hành nghề được ghi trong giấy chứng nhận
đủ điều kiện hành nghề y tư nhân; quảng cáo
không đúng quy định của pháp luật
Mục 3
HÀNH NGHỀ Y DỰƠC HỌC CỔ TRUYỀN TƯ NHÂN
Điều 21
Các hình thức tổ chức hành nghề y dược học
cổ truyền tư nhân bao gồm:
1. Bệnh viện y học cổ truyền
2. Phòng chẩn trị y học cổ truyền
3. Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi
chức năng bằng phương pháp châm cứu, xao bóp day
ấn nguyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc
của y học cổ truyền
4. Cơ sở kinh doanh thuốc y học cổ truyền bao
gồm cơ sở kinh doanh thuốc thành phẩm y học cổ
truyền, cơ sở kinh doanh thuốc phiến y học cổ
truyền, cơ sở kinh doanh dược liệu chưa bào chế,
đại lý bán thuốc thành phẩm y học cổ truyền
5. Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ
truyền
Điều 22
Người được cấp chứng chỉ nghề y dược học cổ
truyền phải có đủ các điều kiện sau:
1. Các điều kiện quy định tại điều 9 của pháp
lệnh này
2. Có một trong các bằng cấp, giấy chứng nhận
trình độ chuyên môn sau đây tuỳ theo yêu cầu của
từng hình thức tổ chức hành nghề và phạm vi
chuyên môn hành nghề và phạm vi chuyên môn hành
nghề
a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc trung hcọ y dược
cổ truyền;
b) Bằng tốt nghiệp đại học dược hoặc trung học
dược và có giấy chứng nhận học dược học cổ
truyền;
c) Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn y dược
học cổ truyền do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là
sở y tế) cấp
3. Đã qua thực hành 5 năm đối với hình thức tổ
chức hành nghề quy định tại các khoảng 1, 2, 3
và 5 Điều 21 của pháp lệnh này tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, 2 năm đối
với tổ chức hành nghề quy định tại khoàng 4 điều
21 cảu pháp lệnh này tại cơ sở y dược hcọ cổ
truyền
Điều 23
1. Cá nhân, tổ chức hành nghề y dược học cổ
truyền tư nhân có các quyền sau đây:
a) Tiến hành các hoạt động chuyên môn về y dược
học cổ truyền theo đúng nội quy của chứng chỉ
hành nghề y dược học cổ truyển tư nhân, giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược học cổ
truyền tư nhân
b) Các quyền quy định tại các điểm b, d, e và h
khoảng 1 điều 18 của pháp lệnh này;
c) Ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm về việc khám
bệnh, chữa bệnh cho người có bảo hiểm y tế, trừ
các hình thức tổ chức hành nghề y quy định tại
khoảng 4 Điều 21 của pháp lệnh này;
d) Cơ sở kinh doanh thuốc y học cổ truyền tư
nhân được bán thuốc theo đơn hoặc từ chối bán
thuốc theo đơn nếu thấy việc sử dụng có ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ của người sử dụng
đ) Tham gia Hội đông y hoặc các hội nghề nghiệp
khác
2. Cá nhân, tổ chức hành nghề y dược học cổ
truyền có các nghĩa vụ sau đây:
a) Các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c,
d, đ, e, g, h, l và m khoản 2 điều 18 của pháp
lệnh này
b) Treo bảng hiệu, niêm yết phạm vi hành nghề và
thực hiện đúng quy định được ghi trong giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y dược học cổ
truyền tư nhân
c) Niêm yết thời gian hoạt động, giá khám bệnh,
chữa bệnh tại cơ sở y dược học cổ truyền tư nhân
và thực hiện các quy định của pháp luật về giá
Điều 24
Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y
dược học cổ truyền được khám bệnh kê đơn, bán
thuốc y học cổ truyền cho người bệnh tại cơ sở
hành nghề
Điều 25
Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức hành nghề y dược
học cổ truyền tư nhân thự hiện các hành vi sau
đây:
1. Thực hiện không đúng quy định trong chứng chỉ
hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân
2. Áp dụng các kỹ thuật chuyên môn mới, sử dụng
thuốc mới để khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh
khi chưa được phép của bộ y tế
3. Sử dụng các hình thức mê tín trong khám bệnh,
chữa bệnh
4. Quảng cáo quá khả năng trình độ chuyên môn và
phạm vi hành nghề đựơc ghi trong giấy chứng nhận
đủ điều kiện hành nghề y dược học cổ truyền tư
nhân; quảng cáo không đúng quy định của pháp
luật
Mục 4
HÀNH NGHỀ DƯỢC TƯ NHÂN
Điều 26
Hình thức tổ chức hành nghề dược tư nhân bao
gồm:
1. Doanh nghiệp kinh doanh thuốc
2. Nhà thuốc
3. Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh
thuốc
4. Cơ sở kiểm nghiệm thuốc
5. Cơ sở bảo quản thuốc
Điều 27
Người đựơc cấp chứng chỉ hành nghề dược tư
nhân phải có đủ các điều kiện sau:
1. Các điều kiện quy định tại điều 9 của pháp
lệnh này tổ chức hành nghề và phạm vi chuyên môn
hành nghề:
a) Bằng tốt nghiệp đại học dược
b) Bằng tốt nghiệp trung học dược
c) Bằng tốt nghiệp sơ học dược
3. Đã qua thực hành 5 năm đối với hình thức tổ
chức hanh nghề quy định tại các khoảng 1, 2, 3
và 5 điều 26 của pháp lệnh này tại cơ sở dược, 2
năm đối với hình thức tổ chức hành nghề quy định
tại khoảng 3 điều 26 của pháp lệnh này tại các
cơ sở dược
Điều 28
1. Các nhân, tổ chức hành nghề dược tư nhân
có các quyền sau đây:
a) Tham gia hoạt động về chuyên môn kỹ thuật có
liên quan
b) Được bán thuốc theo đơn hoặc từ chối bán
thuốc theo đơn nếu thấy việc sử dụng có thể ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe của người sử dụng
c) Ký hợp đồng với người lao động
d) Được nhận tài trợ cá nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật
đ) Được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định
của pháp luật
e) Tham gia hội dược học hoặc các hội nghề
nghiệp khác
2. Cá nhân, tổ chức hành nghề dược tư nhân có
các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật về
dược; chỉ được kinh doanh các loại thuốc đã đựơc
BỘ Y tế cho phép lưu hành
b) Chấp hành quyết định huy động của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
c) Thực hiện các quy định về sinh hoạt chuyên
môn, bồi dưỡng chuyên môn của Bộ Y tế
d) Niêm yết thời gian hoạt động và giá thuốc tại
cơ sở dược tư nhân và thực hiện các quy định của
pháp luật về giá
đ) Người đứng đầu nhà thuốc, đại lý bán thuốc
phải có mặt khi cơ sở hoạt động
e) Dự trữ cơ số thuốc cấp cứu thông thường theo
quy định của Bộ Y tế
g) Thực hiện việc lập hồ sơ, sổ sách theo quy
định của pháp luật; cung cấp thông tin cho các
cuộc điều tra y tế khi có yêu cầu; báo cáo các
thống kê cho cơ quan y tế địa phương về hoạt
động chuyên môn theo quy định của Bộ Y tế và
tổng cục thống kê
h) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
hành vi vi phạm của mình; nếu gây thiệt hại thì
phải bồi thường theo quy định của pháp luật
i) Thực hiện nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật
Điều 29
Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức hành nghề dược
tư nhân thực hiện các hành vi sau đây:
1. Kinh doanh thuốc giả, thuốc không được Bộ Y
tế cho phép lưu hành, quá hạn sử dụng, không bảo
đảm chất lượng, không còn nguyên vẹn bao bì,
không rõ nguồn gốc xuất xứ
2. Thực hiện không đúng quy định trong chứng chỉ
hành nghề dược tư nhân, giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề dược tư nhân
3. Quảng cáo thuốc không đúng quy định của pháp
luật
Mục 5
HÀNH NGHỀ VẮC XIN, SINH PHẨM Y TẾ TƯ NHÂN
Điều 30
Hình thức tổ chức hành nghề vắc xin, sinh
phẩm y tế tư nhân bao gồm
1. Doanh nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y
tế
2. Đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế cho doanh
nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế
3. Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế
4. Cơ sở bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế
Điều 31
Người được cấp chứng chỉ hành nghề vac xin,
sinh phẩm y tế tư nhân phải có đủ các điều kiện
sau đây:
1. Các điều kiện quy định tại các điều 9 của
pháp lệnh này;
2. Có một trong các bằng cấp sau đây tuỳ theo
yêu cầu của từng hình thức tổ chức hành nghề và
phạm vi chuyên môn hành nghề
a) Bằng tốt nghiệp đại học dược, đại học y, đại
học chuyên nghành về sinh học
b) Bằng tốt nghiệp cao đẳng y
c) Bằng tốt nghiệp trung học dược, trung học y
3. Đã qua thực hành 5 năm đối với hình thức tổ
chức hành nghề quy định tại các khoán 1, 3 và 4
điều 30 của pháp lệnh này tại cơ sở vắc xin,
sinh phẩm tế, dược; 2 năm đối với hình thức tổ
chức hành nghề quy định tại khoảng 2 điều 30 của
pháp lệnh này tại cơ sở văn xin, sinh phẩm y tế,
dược
Điều 32
1. Cá nhân, tổ chức hành nghề vắc xin, sinh
phẩm y tế tư nhân có các quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại các điểm a, c, d và đ
khoản 1 điều 28 của pháp lệnh này;
b) Tham gia các Hội nghề nghiệp theo quy định
của pháp luật
2. Cá nhân, tổ chức hành nghề vắc xin, sinh phẩm
y tế tư nhân có các nghĩa vụ sau đây:
a) Các nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, g, h
và i khoản 2 điều 28 của pháp lệnh này
b) Chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật về
vắc xin, sinh phẩm y tế. Chỉ được kinh doanh các
loại vắc xin, sinh phẩm y tế đã được Bộ Y tế cho
phép lưu hành
c) Niêm yết thời gian hoạt động và giá vắc xin,
sinh phẩm y tế tại cơ sở vắc xin,sinh phẩm y tế
tư nhân và thực hiện các quy định của pháp luật
về giá
Điều 33
Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức hành nghề vắc
xin, sinh phẩm y tế tư nhân thực hiện các hành
vi sau đây:
1. Kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế giả; vắc
xin, sinh phẩm y tế không được Bộ y tế cho phép
lưu hành, qúa hạn sử dụng, không bảo đảm chất
lượng không còn nguyên vẹn bso bì, không rõ
nguồn gốc xuất xứ
2. Thực hiện không đúng quy định trong Chứng chỉ
hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế tư nhân, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề vắc xin, sinh
phẩm y tế tư nhân;
3. Quảng cáo vắc xin, sinh phẩm y tế không đúng
quy định của pháp luật
Mục 6
HÀNH NGHỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TƯ NHÂN
Điều 34
Hình thức tổ chức hành nghề trnag thiết bị y
tế tư nhân bao gồm:
1. Doanh nghiệp kinh doanh trang thiết bị y tế
2. Đại lý bán trang thiết bị y tế cho doanh
nghiệp kihh doanh trang thiết bị y tế
3. Cá nhân kinh doanh trang thiết bị y tế
Điều 35
Người đứng đầu hoặc người quản lý chuyên môn
của cơ sở hành nghề trang thiết bị y tế tư nhân
phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có một trong các bằng cấp sau đây tuỳ theo
yêu cầu của từng hình thức tổ chức hành nghề
a) Bằng tốt nghiệp đại học y, đại học dược,đại
học chuyên nghành kỹ thuật
b) Bằng tốt nghiệp cao đẳng y, cao đẳng chuyên
nghành kỹ thuật
c) Bằng tốt nghiệp trung học y, trung học dược,
trung học chuyên nghàng kỹ thuật
2. Có chứng chỉ đào tạo chuyên nghành trang
thiết bị y tế do các cơ sở đào tạo về kỹ thuật
trang thiết bị y tế cấp
3. Có đạo đức nghề nghiệp
4. Có đủ sức khoẻ hành nghề
5. Không thuộc đối tượng quy định tại các khoản
1, 2, 3 và 5 điều 6 của pháp lệnh này
Điều 36
1. Cá nhân, tổ chức hành nghề trang thiết bị
y tế tư nhân các quyền sau đây
a) Các quyền quy định tại các điểm a, c, d và đ
khoản 1 điều 28 của pháp lệnh này
b) Tham gia các hội nghề nghiệp
2. Cá nhân,tổ chức hành nghề trang thiết bị y tế
tư nhân có các nghĩa vụ sau đây:
a) Các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm b, c,
g, h và i khoản 2 điều 28 của pháp lệnh này
b) Chấp hành các văn bản quy pháp luật về trang
thiết bị y tế. Chỉ được kinh doanh các tranh
thiết bị y tế. Chỉ đựơc kinh doanh các loại
trang thiết bị y tế đã được Bộ Y tế cho phép lưu
hành
c) Niêm yết giá trang thiết bị y tế tại cơ sở
trang thiết bị y tế tư nhân và thực hiện các quy
định của pháp luật về giá
Điều 37
Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức hành nghề trang
thiết bị y tế tư nhân thực hiện các hành vi sau
đây:
1. Kinh doanh trang thiết bị y tế giả, trang
thiết bị y tế không được Bộ Y tế cho phép lưu
hành, nhập khẩu trái phép, quá hạn sử dụng,
không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc
xuất xứ
2. Quảng cáo trang thiết bị y tế không đúng quy
định của pháp luật.
Chương III
THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH
NGHỀ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y,
DƯỢC TƯ NHÂN.
Điều 38.
Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề y, y dược
học cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y tế tư
nhân được quy định như sau:
1. Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề y, y
dược học cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y
tế phải gửi hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế;
2. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề y, y
dược học cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y
tế tư nhân bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng chỉ hành nghề;
b) Bản sao hợp pháp bằng cấp, giấy chứng nhận
trình độ chuyên môn;
c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ba nhân dân
xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cấp Giấy
chứng chỉ hành nghề cư trú hoặc Thủ trưởng cơ
quan nơi người đó đang công tác nếu là cán bộ,
công chức;
d) Giấy chứng nhận sức khoẻ do Trung tâm y tế
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở
lên cấp;
đ) Giấy xác nhận đã qua thực hành ở cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở y dược học cổ truyền
hoặc cơ sở dược hoặc cơ sở vắc xin, sinh phẩm y
tế;
e) Văn bản đồng ý cho phép hành nghề y, dược tư
nhân của Thủ trưởng cơ quan nếu người đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề là cán bộ, công chức và
người đang làm việc tạicác cơ sở y, dược của Nhà
nước.
Điều 39
Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề y, y dược
học cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y tế tư
nhân được quy định như sau:
1. Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề y,
y dược học cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y
tế tư nhân cho cá nhân đăng ký theo các hình
thức tổ chức hành nghề sau đây:
a) Bệnh viện;
b) Cơ sở y, y dược học cổ truyền, dược, vắc xin,
sinh phẩm y tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam.
2. Giám đốc Sở Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề y, y
dược học cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y
tế tư nhân cho các cá nhân đăng ký các hình thức
tổ chức hành nghề khác, trừ các hình thức tổ
chức hành nghề quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp pháp, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở
Y tế phải cấp Chứng chỉ hành nghề; nếu không cấp
thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Chứng chỉ hành nghề do Bộ trưởng Bô Y tế cấp
có giá trị đăng ký hành nghề trong phạm vi cả
nước.
Chứng chỉ hành nghề do Giám đốc Sở Y tế cấp có
giá trị đăng ký hành nghề trong phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi cấp chứng
chỉ; trường hợp chuyển địa điểm hành nghề sang
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thực
hiện theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 40
Thủ tuc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề y, dược tư nhân:
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề y, dược tư nhân bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề y ,dược tư nhân;
b) Bản sao hợp pháp Chứng chỉ hành nghề y, dược
tư nhân phù hợp với hình thức đăng ký hành nghề;
Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh;
c) Bản kê khai tổ chức nhân sự, trang thiết bị
chuyên môn, cơ sở vật chất - kỹ thuật;
d) Đối với doanh nghiệp kinh doanh dược, vắc
xin, sinh phẩm y tế, sản xuất trang thiết bị y
tế trừ doanh nghiệp tư nhân ngoài các điều kiện
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này
còn phải có Điều lê doanh nghiệp;
đ) Đối với bệnh viện, ngoài các điều kiện quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này còn
phải có Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án
hoạt động ban đầu của bệnh viện.
2.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề được gửi về Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nơ
đặt trụ sở.
Điều 41
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề y, dược tư nhân được quy định như sau:
1. Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề cho các hình thức tổ chức hành
nghề sau:
a) Bệnh viện;
b) Doanh nghiệp sản xuất thuốc, cơ sở kiểm
nghiệm thuốc, cơ sở bảo quản thuốc;
c) Doanh nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm y
tế; cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế;
cơ sở bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế;
d) Doanh nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế;
đ) Cơ sở y, y dược học cổ truyền, dược, vắc xin,
sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế có vốn đầu
tư nước ngoài.
2. Giám đốc Sở y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề y, dược tư nhân cho các hình thức
tổ chức hành nghề khác, trừ các hình thức tổ
chức hành nghề quy định tại khoản 1 Điều này và
các hình thức tổ chức hành nghề trang thiết bị y
tế.
Điều 42
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp pháp, Bộ Y tế tổ chức thẩm định với
sự tham gia của đại diện Sở Y tế để cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư
nhân đối với các hình thức tổ chức hành nghề
theo quy định tại khoảng 2 điều 41 của pháp lệnh
này; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do
2. Trong thời hạn 30 ngày, kề từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp pháp, Sở Y tế tổ chức thẩm định để cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược
tư nhân đối với các hình thức tổ chức hành nghề
theo quy định tại khoản 2 điều 41 của pháp lệnh
này, nếu không cấp thì phỉa có văn bản trả lới
và nêu rõ
3. Quá thời hạn 12 tháng, kề từ ngày được cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược
tư nhân mà cơ sở được cấp không hoạt động thì
giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề không còn
giá trị và bị thu hồi
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc tổ chức thẩm
định, thành phần tham gia thẩm định, thủ tục
thẩm định để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề dược tư nhân
Điều 43
Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân, giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư
nhân có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp. Trước khi
hết hạn 3 tháng nếu muốn tiếp tục hành nghề thì
cá nhân, tổ chức phải làm thủ tục đề nghị gia
hạn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế
đã cấp. Thời gian gia hạn là 5 năm
Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
y, dược tư nhân, giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề y, dược tư nhân phải nộp phí và lệ phí
theo quy định của pháp luật
Điều 44
1. Việc đăng ký kinh doanh của các cơ sở y,
dược tư nhân được thực hiện theo quy định của
pháp luật
2. Chỉ sau khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề y, dược tư nhân, các cơ sở y, dược tư
nhân mới được hoạt động
CHƯƠNG IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ
NHÂN
Điều 45
Nội dung quản lý nhà nước về hành nghề y,
dược tư nhân bao gồm:
1. Ban hành và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển hành nghề y, dược tư
nhân
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật về hành nghề y, dựơc tư nhân
3. Cáp và thu hồi chứng chỉ hành nghề y, dựơc tư
nhân, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y,
dược tư nhân
4. Hướng dẫn việc quản lý giá đối với dịch vụ y,
dược tư nhân
5. Đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ kỹ thuật cho người hành nghề y, dược
tư nhân
6. Tổ chức, chỉ đạo công tác thi đua khen thưởng
trong công tác hành nghề y, dược tư nhân
7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về nghành y, dược tư nhân, giải quyết các khiếu
nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về
hành nghề y, dược tư nhân
Điều 46
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
hành nghề y, dược tư nhân
2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện quản lý nhà nước về hành nghề y, dựơc tư
nhân
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà
nước về hành nghề y, dược tư nhân
4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực
hiện quản lý nhà nước về hành nghề y, dựơc tư
nhân trong phạm vi địa phương theo sự phân cấp
của Chính phủ. Sở y tế có trách nhiệm giúp Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương thực hiện quản lý nhà nước về hành nghề y,
dược tư nhân
Điều 47
Tổng Hội y dược học Việt Nam, Hội Đông Y
Việt Nam và các hội thành viên theo chức năng,
nhiệm vụ của mình tham gia với nghành y tế trong
việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ cho người hành nghề y, dược
tư nhân
Điều 48
Hội hành nghề y, dược tư nhân là tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, là thành viên của Tổng hội y,
dược học Việt Nam được thành lập từ trung ương
đến địa phương để:
1. Tập hợp người hành nghề y, dựơc tư nhân
2. Tổ chức việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn và pháp luật
3. Giám sát và giúp đỡ các hội viên hành nghề
đúng quy định của pháp luật
4. Bảo bệ quyền và lợi ích hợp pháp của các hội
viên
5. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về
những vấn đề có liên quan đến hành nghềy, dược
tư nhân
Điều 49
Thanh tra nhà nước về y tế thực hiện chức
năng thanh tra chuyên ngành về hành nghề y, dược
tư nhân
Điều 50
1. Các nhân, tổ chức có quyền khiếu nại; cá
nhân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp
luật về hành nghề y, dược tư nhân
2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực
hiện thep quy định của pháp luật về khiếu nại,
tố cáo
CHƯƠNG V
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 51
Cá nhân, tổ chức hành nghề y, dược tư nhân
có thành tích trong chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
nhân dân được khen thưởng theo quy định của pháp
luật
Điều 52
Người nào vi phạm các quy định của Pháp lệnh
này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà
bị sử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 53
1.Cá nhân, tổ chức đã được cấp chứng chỉ
hành nghề y, dược tư nhân, giấy chứng nhận đủ
điều kiện hành nghề y, dựơc tư nhân trước ngày
01 tháng 6 năm 2003 thì được tiếp tục hành nghề
cho đến hết hời hạn quy định trong chứng chỉ
hàng nghề y, dược tư nhân, giấy chứng nhận đủ
điều kiện hành nghề y, dược tư nhân, sau đó nếu
muốn tiếo tục đề nghị cấp mới theo quy định của
pháp lệnh
2. Chính phủ quy định điều kiện, biện pháp để
hạn chế và tiến tới cấm cán bộ, công chức hành
nghề y, dựơc tư nhân từ ngày 31 tháng 12 năm
2010
Điều 54
Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6
năm 2003
Pháp lệnh này thay thế pháp lệnh hành nghề y,
dược tư nhân ngày 13 tháng 10 năm 1993
Những quy định trước đây trái với pháp lệnh này
đều bãi bỏ
Điều 55
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Pháp lệnh này
| |
Hà Nội, ngày 25
tháng 02 năm 2003
TM ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Chủ tịch
Nguyễn Văn An |
|
|