TRANG WEB HỘI THẦN KINH

www.thankinh.org

Chào mừng quư vị đă đến với trang web chính thức của Hội Thần Kinh Học thành phố Hồ Chí Minh

 

Giới thiệu

Trang chủ

Mục lục

T́m kiếm


· Các đề tài KHọc

· Đào tạo liên tục

· Trao đổi chmôn

· Hoạt động hội

· Pháp luật y khoa

· Y khoa phổ thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lượt truy cập:

Hit Counter

 

GIẢM TRÍ NHỚ - MỘT VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM

BS Trần Công Thắng *

 Hiện nay, nhiều người cả già lẫn trẻ có than phiền về giảm trí nhớ. Mối lo lắng thường gặp của người giảm trí nhớ là giảm trí nhớ của họ sẽ tiến triển tăng dần đến mất trí nhớ và sa sút trí tuệ. Điều này cũng có thể xảy ra nhưng chúng ta hoàn toàn có thể ngăn ngừa được nếu có nhiều thông tin về trí nhớ.

Trí nhớ là ǵ?

Trí nhớ là một quá tŕnh hoạt động của năo bộ để ghi nhận, bảo tồn và nhớ lại thông tin khi cần thiết. Quá tŕnh này đ̣i hỏi có sự tham gia của nhiều vùng của năo như thùy trán, thùy thái dương, đồi thị, hải mă, … . Một thông tin sẽ được ghi nhận bằng các giác quan, sau đó sẽ được mă hóa và lưu trữ ở các kho trong năo. Khi cần nhớ lại, thông tin sẽ được truy suất tại các kho và chuyển đến các trung tâm phát ngôn hoặc vận động ở các vỏ năo tương ứng để thực hiện thông tin của trí nhớ. Tùy thuộc vào nội dung thông tin cần nhớ và thời gian ghi nhớ mà chúng ta có các phân loại trí nhớ khác nhau. Phân loại này sẽ giúp bác sĩ t́m ra nguyên nhân và vị trí tổn thương có thể của bệnh giảm trí nhớ.

Phân loại trí nhớ

Được phân theo thời gian nhớ và nội dung thông tin cần nhớ. Bao gồm trí nhớ cực ngắn, trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn.

1.Trí nhớ cực ngắn hay trí nhớ giác quan: trí nhớ về h́nh ảnh, âm thanh. Sau khi đă thấy một h́nh ảnh hoặc nghe một âm thanh một cách ư thức hay không ư thức trong ṿng 3-5 phần trăm giây, người ta có thể mô tả lại khá chính xác. Trí nhớ giác quan nhanh chóng mất đi, chỉ những phần quan trọng được học nhẩm và lưu trữ thành trí nhớ ngắn hạn.

2.Trí nhớ ngắn hạn: khả năng nhớ lại trong một khoảng thời gian ngắn (vài phút hoặc vài giờ) một thông tin. Nó liên quan đến tiến tŕnh chú ư. Trí nhớ này c̣n được gọi là trí nhớ công việc. Các thông tin sẽ được ghi nhớ cho đến khi hoàn thành công việc và thường quên đi khi đă xong công việc. Tuy nhiên những thông tin quan trọng, được lập đi lập lại, có thể sẽ được giữ lại thành trí nhớ dài hạn. Thùy trán trước đóng vai tṛ quan trọng trong việc mă hóa và lưu trữ  trí nhớ công việc.

Ví dụ: đọc và nhớ một số điện thoại trong niên giám. Chúng ta thường quên đi sau khi gọi xong cú điện thoại.

3.Trí nhớ dài hạn: là những thông tin được năo lưu trữ lâu dài v́ nó rất quan trọng cho bạn. Các thông tin cơ bản được nhớ như tên người trong nhà hay bạn bè, địa chỉ, cũng như các thông tin làm thế nào để làm việc, thi cử, …. 

Trí nhớ dài hạn được chia thành nhiều nhóm: trí nhớ về t́nh tiết, trí nhớ ngữ nghĩa, và trí nhớ về kỹ năng.

Trí nhớ về t́nh tiết: khi bạn cần nhớ về một câu chuyện một bộ phim, hay trả lời các câu hỏi tôi ăn ǵ tối qua, tôi làm ǵ trong lần sinh nhật gần đây nhất, … khi đó bạn đang vận dụng trí nhớ về t́nh tiết. Hoạt động trí nhớ t́nh tiết cần có sự tham gia của thùy thái dương trong, đồi thị, thùy trán.

Trí nhớ ngữ nghĩa: là những sự kiện hoặc kiến thức in sâu trong năo, chúng ta không cần phải có gắng suy nghĩ khi nhớ về nó. Ví dụ như  1 năm có 12 tháng, sự khác nhau giữa cái lược và cái nĩa,…. Thùy thái dương dưới ngoài chịu trách nhiệm chính cho trí nhớ này.

Trí nhớ kỹ năng: là những thông tin giúp bạn có thể làm việc mà không cần suy nghĩ như lái xe, bấm số điện thoại (mà không cần nh́n bàn phím), đánh răng,.… Trí nhớ kỹ năng giúp cho công việc được tiến hành trôi chảy và nhanh chóng. Hạch nền, tiểu năo và vùng vận động thùy trán tham gia chính vào loại trí nhớ này.

Giảm hoặc mất trí nhớ

Giảm trí nhớ lành tính. Giảm trí nhớ đi kèm với lớn tuổi, chủ yếu suy giảm về trí nhớ công việc, do các thay đổi của thùy trán trước. Nó bao gồm sự đăng trí, giảm khả năng tập trung và giảm khả năng giữ ư nghĩ lâu dài. Quên ngay một việc ḿnh định làm, t́m không thấy đồ vật ḿnh vừa đặt xuống, không nhớ ḿnh đă làm việc đó chưa, quên tên của khách hàng ḿnh mới gặp hôm qua, … là những biểu hiện thường gặp của loại giảm trí nhớ này. Thật là rất khó chịu khi trí nhớ công việc trở nên kém chính xác và chậm chạp, nhưng điều đó không phải là biểu hiện của bắt đầu bệnh lư thoái hóa năo, và cũng không phải là không thể điều trị. Mặc dù trí nhớ thường giảm khi lớn tuổi, nhưng một số người 70-80 tuổi vẫn có trí nhớ công việc tốt hơn nhiều người 20-30 tuổi.

Giảm trí nhớ bệnh lư. Đây là bệnh giảm mất trí nhớ bất thường, khác với giảm trí nhớ do có tuổi. Nó thường được chia làm hai nhóm: mất trí nhớ ngược chiều và mất trí nhớ xuôi chiều.

Mất trí nhớ ngược chiều là mất đi những hồi ức về quá khứ. Những người bị chấn thương đầu hoặc bị sốc do điện giật có thể bị mất hết trí nhớ về những điều trước khi họ bị sang chấn năo, nhưng vẫn duy tŕ được khả năng nhớ những thông tin mới gần đây. Đây là loại mất trí nhớ thường được mô tả trong các câu chuyện trên phim ảnh nhưng rất hiếm khi gặp trong thực tế.

Mất trí nhớ xuôi chiều là mất khả năng tạo được trí nhớ mới. Đối với bệnh nhân, tất cả mọi điều đều là mới mẻ, dù đó là những sự kiện, những con người mà họ đă gặp nhiều lần trước đây. Người bệnh có thể vẫn nhớ được những điều xảy ra trước khi họ bị mất trí nhớ nhưng họ không thể thêm vào được những  thông tin mới. Nguyên nhân thường gặp của loại mất trí nhớ này là chấn thương, tai biến mạch máu năo, viêm năo, và bệnh Alzheimer. Vị trí tổn thương chính ở vùng hải mă thùy thái dương. Thiếu vitamin B1 trên người nghiện rượu cũng thường gây ra mất trí nhớ xuôi chiều này.

Quá tŕnh nhớ và quên

Neuron là tế bào căn bản của năo. Neuron sản xuất ra các dẫn truyền thần kinh, đó là các thông điệp hóa học để liên lạc giữa các neuron. Các neuron tiếp xúc với nhau tại các điểm gọi là synáp. Các chất dẫn truyền thần kinh sẽ đi từ neuron này đến các neuron khác qua các synáp này.

Mỗi khi bạn tiếp nhận một thông tin, một nhóm các neuron tương ứng sẽ được kích hoạt. Nếu không theo đuổi tiếp thông tin, sự tiếp nhận sẽ mờ dần đi và các neuron sẽ trở về trạng thái nghỉ ban đầu. C̣n khi tiếp tục nghĩ đến, mối liên hệ giữa các neuron sẽ vững chắc hơn. Sự dẫn truyền các tín hiệu qua synáp giữa các neuron này trở nên dễ dàng hơn. Nhóm các neuron này đă tạo thành một đơn vị trí nhớ. Khi đơn vị nhớ đă được tạo thành, bất kỳ kích hoạt nào cũng làm chúng ta nhớ lại, điều này gọi là trí nhớ. Nếu các neuron được phép nằm im không hoạt động qua lâu, mối liên hệ của chúng trong đơn vị nhớ sẽ mất đi và trí nhớ cũng mất đi.

Chất dẫn truyền thần kinh cho trí nhớ công việc là dopamine. Chất này được phóng thích và tác dụng nhanh, nhưng mau hết hiệu quả, nên có vai tṛ chủ yếu trong trí nhớ ngắn hạn. Chất dẫn truyền cho trí nhớ dài hạn là glutamate và oxit nitric, các chất này xuất hiện chậm hơn nhưng bền vững hơn. Chúng làm hoạt động điện của neuron kéo dài hơn và hổ trợ các protein có sẵn. Sự kích hoạt kéo dài sẽ tạo nên sự thay đổi về cấu trúc neuron: sinh thêm nhiều nhánh mới và tạo ra nhiều synáp mới. Các nghiên cứu gần đây cho thấy năo sinh thêm tế bào mới để phục vụ trí nhớ, hay nói cách khác "trí nhớ của chúng ta có thể giúp tái tạo lại năo chúng ta".

Nguyên nhân giảm trí nhớ

Giảm trí nhớ b́nh thường do tuổi tác. Số lượng tế bào năo và lượng chất dẫn truyền thần kinh bắt đầu giảm dần một ít khi ta được 20 tuổi. Khi tuổi càng lớn, sự thay đổi càng nhiều hơn. Bạn có thể nghĩ khá lâu mới nhớ được tên một người bạn, có thể quên đi việc ḿnh đang định làm,… nhưng ở một thời điểm khác bạn có thể nhớ lại. Nói chung, giảm trí nhớ này không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn.

Bệnh lư thoái hóa năo. Nguyên nhân hàng đầu của nhóm bệnh này là bệnh Alzheimer. Giảm trí nhớ là một trong nhiều triệu chứng của bệnh Alzheimer và ngày càng tăng dần. Các dấu hiệu sau đây có thể là biểu hiện sớm của bệnh:

-           Quên nhiều hơn những điều mà trước đây vẫn thường quên.

-           Hỏi lập đi lập lại một câu hỏi.

-           Khó khăn trong việc t́m từ hoặc dùng sai từ để diễn tả

-           Không thể hoàn thành tốt những công việc quen thuộc như nấu ăn

-           Đặt đồ vật sai chổ trầm trọng như bỏ cái ví trong tủ lạnh

-           Lạc đường ở những nơi quen thuộc

-           Trở nên thay đổi cảm xúc hoặc hành vi mà không có lư do rơ ràng

Các nguyên nhân  khác.

Một số bệnh lư khác có thể gây tổn thương năo và gây giảm trí nhớ như chấn thương đầu, tai biến mạch máu năo, u năo, viêm năo siêu vi, nghiện rượu. Ngoài ra các bệnh lư như bệnh gan, bệnh tuyến giáp, … cũng có thể gây giảm trí nhớ.

Một số loại thuốc có thể gây giảm trí nhớ như thuốc gây mê, thuốc gây nghiện, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm.

Bệnh cạnh các bệnh lư trên, chấn thương tâm lư do stress, trầm cảm, mất ngủ, làm việc căng thẳng gây kém tập trung là những nguyên nhân thường gặp gây giảm trí nhớ của người trẻ.

Thăm khám và chẩn đoán giảm trí nhớ

Khi bạn bắt đầu quan tâm về việc giảm trí nhớ của ḿnh hoặc việc giảm trí nhớ gây khó chịu cho bạn, đó là lúc bạn nên đi khám trí nhớ.

Việc hỏi bệnh sử  cẩn thận, đặc biệt thời gian và thời điểm giảm trí nhớ, nội dung trí nhớ bị giảm, yếu tố tinh thần, công việc, thuốc men có thể ảnh hưởng trí nhớ, và diễn tiến của giảm trí nhớ,… có thể giúp bác sĩ định hướng loại giảm trí nhớ và nguyên nhân.

Các bài đánh giá chuyên biệt về trí nhớ như kể tên đồ vật, lập lại danh sách từ ngữ, vẽ đồng hồ, làm toán,… được thực hiện bởi các chuyên viên tâm lư sẽ giúp phân loại giảm trí nhớ b́nh thường hoặc bệnh lư.

Khám tổng quát và khám thần kinh có thể phát hiện các bệnh lư ảnh hưởng đến trí nhớ như suy giáp, bệnh gan, bệnh lư thoái hóa thần kinh (như bệnh Parkinson), u năo, tụ máu năo, tai biến mạch máu năo, trầm cảm,…

Và cuối cùng, các cận lâm sàng cần thiết như xét nghiệm máu, chụp cộng hưởng từ ,… sẽ được chỉ định để giúp t́m ra nguyên nhân bệnh.

Các phương pháp giữ ǵn trí nhớ

Bạn có thể duy tŕ trí nhớ minh mẫn theo 8 hoạt động sau:

Rèn luyện trí óc. Tập thể dục sẽ làm cơ thể khỏe mạnh, tập luyện trí óc sẽ làm trí nhớ minh mẫn. Cách rèn luyện là luôn học tập những kỹ năng mới, ví dụ như:

-     Chơi nhạc cụ, chơi ô chữ, học ngoại ngữ hoặc các môn học yêu thích

-     Tạo thú vui mới như trồng cây, chạy xe đạp, vẽ tranh, cắm hoa,…

-     T́nh nguyện làm các công việc xă hội

-    Đọc sách báo, xem ti vi để theo dơi t́nh h́nh trên thế giới và trong nước,…

Tập thể dục đều đặn. Tập thể dục làm máu lưu thông lên năo tốt hơn, các cơ quan chậm lăo hóa, đặc biệt là các giác quan. Nó giúp chúng ta tiếp nhận các thông tin nhanh hơn và giữ lâu hơn. Tập thể dục đều đặn 30 phút mỗi ngày c̣n giúp chống stress và chống các bệnh lư gây giảm trí nhớ.

Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh. Chế độ ăn nhiều trái cây và rau cải. Đây là thức ăn chứa nhiều chất chống ôxy hóa để bảo vệ tế bào năo. Đặc biệt phải hạn chế chất béo và tránh ăn khuya.

Không uống rượu. Người nghiện rượu lâu năm sẽ bị tổn thương năo do thiếu dinh dưỡng, có nguy cơ cao bị giảm trí nhớ và sa sút trí tuệ.

Chống căng thẳng stress. Khi bị stress, năo sẽ phóng thích ra các nội tiết có thể gây tổn thương năo. Stress kéo dài có thể làm bạn lo âu và trầm cảm, đây là một bệnh lư thường gây giảm trí nhớ.

Hăy nghỉ vài phút khi thấy quá căng thẳng, hít vào sâu và thư giăn. Nếu thấy căng thẳng kéo dài, hăy đơn giản hóa cuộc sống, sắp xếp lại công việc, đặt ra các mục tiêu cụ thể và đúng mức cho mỗi ngày, và thậm chí phải cắt bỏ bớt công việc.

Bảo vệ đầu của bạn. Chấn thương đầu có thể gây tụ máu trong năo hoặc làm tăng nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer. Hay bảo vệ đầu bạn khi chơi thể thao và đặc biệt phải đội nón bảo hiểm khi chạy xe máy.

Ngưng hút thuốc. Tên bạn sẽ được thêm vào danh sách người mất trí nhớ nếu bạn c̣n hút thuốc. Người hút thuốc lá có nguy cơ bị Alzheimer gấp 2 lần người không hút thuốc. Hăy dừng hút thuốc lại, vẫn chưa muộn.

Hăy trao đổi với bác sĩ. Bác sĩ của bạn có thể giúp cho bạn hiểu tốt hơn về cơ chế của trí nhớ và gợi ư cho bạn các giải pháp thích hợp cho bạn (các lời khuyên đơn giản, huấn luyện thực hành trí nhớ, kê toa)

Cải thiện trí nhớ và điều trị mất trí nhớ

Các phương pháp cải thiện trí nhớ

Tổ chức hóa công việc. Bạn hăy tập thói quen tổ chức hóa để có thể tập trung tốt hơn khi tiếp nhận thông tin mới. Bạn hăy thử các phương pháp sau:

-      Dụng cụ cá nhân cần thiết như ch́a khóa, mắt kính,… phải được đặt ở đúng một nơi trong nhà.

-      Sử dụng phương tiện nhắc nhở như sổ lịch hẹn, điện thoại hẹn nhắc nhở, danh bạ điện thoại có từ mục dễ tra cứu.

-      Liệt kê công việc cụ thể và đếm tổng số công việc cần làm, ghi vào sổ ghi nhớ.

Tăng cường sự tập trung. Khi bạn tập trung tốt và tập luyện để sự tập trung trở thành thói quen, trí nhớ sẽ trở lại với bạn. Phương pháp tập luyện gồm 4 bước: quan sát, liên kết, học thầm và nhớ lại. Quan sát khuôn mặt người mới t́m những nét đặc biệt, quan sát đồ vật, quan sát động tác (như thối tiền cho người khác),… - liên kết với một đồ vật, một chữ cái,..- học thầm trong đầu - và nhớ lại khi cần.

Ví dụ bạn đặt ch́a khóa xuống, bạn hăy quan sát động tác ḿnh làm, quan sát vị trí ch́a khóa nằm trên bàn và liên kết ch́a khóa với một vật dụng dễ nhớ đă có sẵn trên bàn như b́nh hoa, đèn bàn,.. đồng thời bạn hăy đọc thầm nhiều lần "ch́a khóa để gần b́nh hoa". Như thế, khi bạn cần t́m ch́a khóa, trong đầu bạn sẽ xuất hiện lại h́nh ảnh những vật dụng bạn đă quan sát, câu nói bạn đă học thầm và cuối cùng nó sẽ liên kết với ch́a khóa bạn đang cần t́m.

Điều trị mất trí nhớ

Điều trị mất trí nhớ tùy thuộc vào nguyên nhân. Đôi khi rất đơn giản, chỉ cần loại bỏ nguyên nhân th́ trí nhớ sẽ từ từ hồi phục. Một số bệnh lư như  trầm cảm, mất ngủ, bệnh tuyến giáp có thể điều trị bằng thuốc uống.

Cho đến nay, chưa có loại thuốc nào điều trị hết giảm trí nhớ do tuổi. Tập luyện trí nhớ là biện pháp điều trị chính. Bên cạnh đó, các thuốc có tác dụng chống ôxy hóa như vitamin E, ginko biloba cũng có tác dụng chống lăo hóa và giúp ǵn giữ trí nhớ.

Về sa sút trí tuệ như bệnh Alzheimer, thuốc có vai tṛ làm chậm diễn tiến của bệnh và điều trị các triệu chứng đi kèm. Các thuốc có tác dụng trong điều trị bệnh Alzheimer bao gồm: thuốc kháng men cholinesterase, thuốc kháng viêm non-steroid, estrogen, vitamin E và ginko biloba.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Budson A.E. Memory dysfunction. N Engl J Med 2005;352:692-9.

2.Davidbizar R. When your memory malfunctions. Health Care Manager. 2003, Lippincott Williams & Wilkins, Inc. Volume 22, Number 1, pp. 45-51.

3.Ghoneim M.M. Drugs and human memory. Anesthesiology 2004; 100: 1277-97.

4.Healthyplace.com- The formation and loss of memory.

5.MayoClinic.com- How to keep your mind sharp: Preventive action

(*) BS Trần Công Thắng: BS CKI, giảng viên bộ môn thần kinh ĐHYD TP HCM, BS điều trị BV Chợ Rẫy, BV Đại Học Y Dược TPHCM

Để bệnh nhân động kinh nh́n thấy tương lai!

 

   

Thiết kế và quản trị: BS Nguyễn Bá Thắng
Mọi thắc mắc, góp ư về trang web này, xin gửi về thankinhhcm@gmail.com
Cập nhật: 02-07-2009